Câu 1 [1133279]: Bạn muốn chọn 15 chai nước từ 3 loại: nước táo, nước nho và nước quýt. Có bao nhiêu cách chọn nếu mỗi loại nước phải được chọn ít nhất 1 chai? (Lưu ý: Mỗi loại nước đều có sẵn ít nhất 15 chai).
Gọi
lần lượt là số chai nước táo, nước nho và nước quýt được chọn.
Ta có
với điều kiện
(mỗi loại có ít nhất 1 chai) hay
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler 1, ta có số cách chọn là
Điền đáp án: 91.
Ta có
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler 1, ta có số cách chọn là
Điền đáp án: 91.
Câu 2 [1076068]: Có bao nhiêu đơn thức khác nhau của 4 biến
với tổng bậc bằng 12?
Điền đáp án: 455.
Gọi đơn thức có dạng
Ta có:
Đặt


Áp dụng bài toán chia kẹo Euler ta có số nghiệm của phương trình trên là
Gọi đơn thức có dạng
Ta có:
Đặt
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler ta có số nghiệm của phương trình trên là
Câu 3 [1040870]: Cho đa giác đều (H) có 15 đỉnh. Người ta lập một tứ giác có 4 đỉnh là 4 đỉnh của đa giác (H). Tìm số tứ giác được lập thành mà không có cạnh nào là cạnh của (H).
Điền đáp án: 450.
Chọn cây thứ 1 có 15 cách
Chọn cây thứ 2, 3, 4 không kề với cây thứ nhất .
Do các cây không kề nhau nên giữa cây số 1 và số 2 có
điểm, giữa cây số 2 và số 3 có
điểm, giữa cây số 3 và số 4 có
điểm , giữa cây số 4 và số 1 có
điểm
Số bộ
thỏa mãn phương trình trên là
Số tứ giác được chọn là
Mà mỗi trong số các tứ giác này bị lặp 4 lần nên ta có số tứ giác cần tìm là
Chọn cây thứ 1 có 15 cách
Chọn cây thứ 2, 3, 4 không kề với cây thứ nhất .
Do các cây không kề nhau nên giữa cây số 1 và số 2 có
điểm, giữa cây số 2 và số 3 có
điểm, giữa cây số 3 và số 4 có
điểm , giữa cây số 4 và số 1 có
điểm
Số bộ
thỏa mãn phương trình trên là
Số tứ giác được chọn là
Mà mỗi trong số các tứ giác này bị lặp 4 lần nên ta có số tứ giác cần tìm là
Câu 4 [1133280]: Tìm số nghiệm nguyên không âm của phương trình:
Phương trình ban đầu:
với điều kiện 
Đặt
Vì
nên 
hay
Phương trình ban đầu trở thành 



TH1:

với điều kiện 
Suy ra số nghiệm của phương trình là
TH2:

với điều kiện 
Suy ra số nghiệm của phương trình là
TH3:

với điều kiện 
Suy ra số nghiệm của phương trình là
TH4:

với điều kiện 
Suy ra số nghiệm của phương trình là
TH5:
(không thỏa mãn)
Vậy tổng số nghiệm của phương trình đã cho là
Điền đáp án: 224.
Đặt
TH1:
Suy ra số nghiệm của phương trình là
TH2:
Suy ra số nghiệm của phương trình là
TH3:
Suy ra số nghiệm của phương trình là
TH4:
Suy ra số nghiệm của phương trình là
TH5:
Vậy tổng số nghiệm của phương trình đã cho là
Điền đáp án: 224.
Câu 5 [1133281]: Cho số tự nhiên
Biết số lượng các bộ số tự nhiên
lớn hơn
thỏa mãn phương trình
là 66. Hãy tìm giá trị của
.
Vì
nên đặt
Vì
nên 

hay
Khi đó
với
Suy ra số nghiệm của phương trình là







Điền đáp án: 13.
Khi đó
Suy ra số nghiệm của phương trình là
Điền đáp án: 13.
Câu 6 [1133282]: Có 5 bạn nữ và 11 bạn nam được xếp thành một hàng ngang sao cho tính từ trái sang phải, các bạn nữ luôn đứng theo thứ tự:
. Có
cách xếp hàng nếu giữa
và
phải có ít nhất 3 bạn nam, và giữa
và
có tối đa 1 bạn nam. Tính
Bước 1: Xếp 5 bạn nữ: có 1 cách.
Bước 2: Xếp 11 bạn nam
Khi xếp 5 bạn nữ cố định theo thứ tự
tạo ra 6 khoảng trống để xếp 11 bạn nam.
Gọi
là số lượng bạn nam ở mỗi khoảng trống
Cụ thể:
Ta có
với điều kiện
Điều kiện đề bài:
Giữa
và
có ít nhất 3 nam nên
Giữa
and
có tối đa 1 nam nên
Trường hợp 1:
Phương trình trở thành
Đặt
Vì 

hay



Suy ra số cách chia 11 bạn nam (giống nhau) vào 6 khoảng trống là
Tuy nhiên 11 bạn nam này là khác nhau nên số cách xếp 11 bạn nam là
Trường hợp 2:
Phương trình trở thành
Tương tự, ta đặt
Thay vào phương trình
ta được 
Suy ra số cách xếp 11 bạn nam vào 6 khoảng trống là
Suy ra số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 9075.
Bước 2: Xếp 11 bạn nam
Khi xếp 5 bạn nữ cố định theo thứ tự
Gọi
Ta có
Điều kiện đề bài:
Giữa
Giữa
Trường hợp 1:
Phương trình trở thành
Đặt
Suy ra số cách chia 11 bạn nam (giống nhau) vào 6 khoảng trống là
Tuy nhiên 11 bạn nam này là khác nhau nên số cách xếp 11 bạn nam là
Trường hợp 2:
Phương trình trở thành
Tương tự, ta đặt
Thay vào phương trình
Suy ra số cách xếp 11 bạn nam vào 6 khoảng trống là
Suy ra số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 9075.
Câu 7 [1133283]: Bạn có 15 chiếc bút chì giống hệt nhau và muốn chia chúng vào 4 chiếc hộp có màu sắc khác nhau: hộp Xanh, hộp Đỏ, hộp Vàng và hộp Trắng.
Hãy tìm số cách chia bút vào các hộp sao cho thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
• Hộp Xanh: Có thể không chứa bút nào nhưng chứa tối đa 4 chiếc bút.
• Hộp Đỏ: Chứa ít nhất 3 chiếc bút.
• Hộp Vàng: Chứa ít nhất 2 chiếc bút.
• Hộp Trắng: Chứa ít nhất 1 chiếc bút.
Hãy tìm số cách chia bút vào các hộp sao cho thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
• Hộp Xanh: Có thể không chứa bút nào nhưng chứa tối đa 4 chiếc bút.
• Hộp Đỏ: Chứa ít nhất 3 chiếc bút.
• Hộp Vàng: Chứa ít nhất 2 chiếc bút.
• Hộp Trắng: Chứa ít nhất 1 chiếc bút.
Gọi
là số bút trong các hộp Xanh, Đỏ, Vàng, Trắng.
Từ giả thiết, ta có
Đặt
Vì
nên 
Phương trình ban đầu trở thành
Gợi ý: Số cách chia thỏa mãn cả 4 điều kiện = Tổng số cách chia (với
– Số cách vi phạm (với
+) Với
Đặt
Vì
nên 
Khi đó

với
có tổng số cách chia là
+) Với
Đặt
Vì
nên 
Khi đó

với
có tổng số cách chia là
Suy ra số cách thỏa mãn điều kiện là
Điền đáp án: 185.
Từ giả thiết, ta có
Đặt
Phương trình ban đầu trở thành
Gợi ý: Số cách chia thỏa mãn cả 4 điều kiện = Tổng số cách chia (với
+) Với
Đặt
Khi đó
+) Với
Đặt
Khi đó
Suy ra số cách thỏa mãn điều kiện là
Điền đáp án: 185.
Câu 8 [1122825]: Một giờ hoạt động ngoài trời của lớp 1/1 trường tiểu học X, cô giáo cho
học sinh lớp mình nắm tay nhau xếp thành một vòng tròn để chơi trò chơi “Mèo bắt Chuột”. Sau khi ổn định, cô gọi tên ngẫu nhiên
học sinh trong lớp ra giữa vòng (
em làm “Mèo”,
em làm “Chuột”). Xác suất
em được gọi tên không có hai em nào đứng cạnh nhau trong vòng tròn bằng
Tính
học sinh lớp mình nắm tay nhau xếp thành một vòng tròn để chơi trò chơi “Mèo bắt Chuột”. Sau khi ổn định, cô gọi tên ngẫu nhiên
học sinh trong lớp ra giữa vòng (
em làm “Mèo”,
em làm “Chuột”). Xác suất
em được gọi tên không có hai em nào đứng cạnh nhau trong vòng tròn bằng
Tính
Số cách chọn ngẫu nhiên
học sinh từ
học sinh:
Gọi
là biến cố: “
học sinh được chọn không có hai em nào đứng cạnh nhau trong vòng tròn”.
Giả sử xếp
học sinh thành một hàng ngang, chọn
em sao cho không có hai em nào đứng cạnh nhau cũng như chọn ra
trong các “khoảng trống” tạo ra bởi
em còn lại.
Mà
học sinh tạo ra
“khoảng trống” nên có
cách chọn.
Mặt khác, nếu có hai em trong
em được chọn đứng đầu hàng và cuối hàng thì khi xếp thành vòng tròn hai em này sẽ đứng cạnh nhau.
Khi đó, ta chọn ra
trong các “khoảng trống” giữa
em còn lại có
cách chọn.
Vậy số phần tử thuận lợi cho biến cố
:
Xác suất cần tìm:
học sinh từ
học sinh:
Gọi
là biến cố: “
học sinh được chọn không có hai em nào đứng cạnh nhau trong vòng tròn”.
Giả sử xếp
học sinh thành một hàng ngang, chọn
em sao cho không có hai em nào đứng cạnh nhau cũng như chọn ra
trong các “khoảng trống” tạo ra bởi
em còn lại.
Mà
học sinh tạo ra
“khoảng trống” nên có
cách chọn.
Mặt khác, nếu có hai em trong
em được chọn đứng đầu hàng và cuối hàng thì khi xếp thành vòng tròn hai em này sẽ đứng cạnh nhau.
Khi đó, ta chọn ra
trong các “khoảng trống” giữa
em còn lại có
cách chọn.
Vậy số phần tử thuận lợi cho biến cố
:
Xác suất cần tìm:
Câu 9 [1133284]: Cho phương trình
trong đó
là các số nguyên không âm. Chọn ngẫu nhiên một bộ nghiệm
từ tất cả các bộ nghiệm có thể có của phương trình. Tính xác suất để bộ nghiệm được chọn thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
•
•
đều là các số chẵn.
Biết xác suất này có dạng
Hãy tính giá trị của
(với
là phân số tối giản,
).
•
•
Biết xác suất này có dạng
Bước 1: Tính không gian mẫu
Phương trình
với điều kiện 
Đặt
Vì
nên 

Phương trình
trở thành 

Suy ra số bộ nghiệm nguyên không âm của phương trình là
Bước 2: Tính số bộ nghiệm thỏa mãn
Gọi
là biến cố “Bộ nghiệm được chọn thỏa mãn 2 điều kiện”.
Vì
nên
Kết hợp với điều kiện còn lại, suy ra
là các số chẵn – Số bộ vi phạm (tức có ít nhất 2 số bằng nhau)
Đặt




Bước 2.1: Tính tổng số bộ nghiệm
Bằng cách đặt và đưa bài toán về dạng bài toán chia kẹo Euler 1, ta có số bộ nghiệm
là 
Bước 2.2: Tính các bộ vi phạm (trong 3 số
có ít nhất 2 số bằng nhau)
Ba số bằng nhau
có 1 bộ
Hai số bằng nhau: Giả sử
khi đó
+)
có
bộ.
+)
có
bộ.
+)
có
bộ.
Suy ra số bộ vi phạm là

Vậy xác suất cần tính là

Điền đáp án: 109.
Phương trình
Đặt
Phương trình
Suy ra số bộ nghiệm nguyên không âm của phương trình là
Bước 2: Tính số bộ nghiệm thỏa mãn
Gọi
Vì
Đặt
Bước 2.1: Tính tổng số bộ nghiệm
Bằng cách đặt và đưa bài toán về dạng bài toán chia kẹo Euler 1, ta có số bộ nghiệm
Bước 2.2: Tính các bộ vi phạm (trong 3 số
Ba số bằng nhau
Hai số bằng nhau: Giả sử
+)
+)
+)
Suy ra số bộ vi phạm là
Vậy xác suất cần tính là
Điền đáp án: 109.
Câu 10 [1133285]: Một giáo viên có 6 chiếc bút chì màu vàng (giống hệt nhau) và 5 chiếc bút chì màu xanh (giống hệt nhau) để phát cho 3 học sinh A, B và C. Việc chia quà phải tuân thủ các điều kiện sau:
• Học sinh A phải nhận được ít nhất 1 chiếc bút chì màu vàng.
• Học sinh B phải nhận được ít nhất 1 chiếc bút chì màu xanh.
• Học sinh C phải nhận được ít nhất một chiếc bút chì (màu nào cũng được).
Hỏi có tất cả bao nhiêu cách để giáo viên chia hết số bút chì này cho 3 học sinh?
• Học sinh A phải nhận được ít nhất 1 chiếc bút chì màu vàng.
• Học sinh B phải nhận được ít nhất 1 chiếc bút chì màu xanh.
• Học sinh C phải nhận được ít nhất một chiếc bút chì (màu nào cũng được).
Hỏi có tất cả bao nhiêu cách để giáo viên chia hết số bút chì này cho 3 học sinh?
Phương pháp: Sử dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng:
Cho
với
Số nghiệm nguyên không âm của phương trình trên là 
Hướng dẫn giải
Bước 1: Chia 1 chiếc bút chì màu vàng cho A: có 1 cách (thỏa mãn điều kiện 1).
Bước 2: Chia 1 chiếc bút chì màu xanh cho B: có 1 cách (thỏa mãn điều kiện 2).
Bước 3: Chia số bút còn lại cho 3 bạn (5 bút chì vàng và 4 chiếc bút chì xanh)
Gợi ý: Số cách chia số bút còn lại thỏa mãn điều kiện cuối cùng = Tổng số cách chia – Số vi phạm (tức C không nhận được bút chì nào).
+) Tổng số cách chia
Chia 5 tùy ý bút vàng cho 3 người: có
cách.
Chia 4 tùy ý bút xanh cho 3 người: có
cách.
Suy ra tổng số cách chia là
+) Số cách vi phạm
Để C không nhận được bút chì nào thì ta chia số bút còn lại cho 2 bạn A và B.
Chia 5 tùy ý bút vàng cho A và B: có
cách.
Chia 4 tùy ý bút xanh cho A và B: có
cách.
Suy ra số cách vi phạm là
Vậy số cách chia số bút còn lại thỏa mãn là
Vậy có
cách chia quà thỏa mãn các điều kiện.
Điền đáp án: 285.
Cho
Hướng dẫn giải
Bước 1: Chia 1 chiếc bút chì màu vàng cho A: có 1 cách (thỏa mãn điều kiện 1).
Bước 2: Chia 1 chiếc bút chì màu xanh cho B: có 1 cách (thỏa mãn điều kiện 2).
Bước 3: Chia số bút còn lại cho 3 bạn (5 bút chì vàng và 4 chiếc bút chì xanh)
Gợi ý: Số cách chia số bút còn lại thỏa mãn điều kiện cuối cùng = Tổng số cách chia – Số vi phạm (tức C không nhận được bút chì nào).
+) Tổng số cách chia
Chia 5 tùy ý bút vàng cho 3 người: có
Chia 4 tùy ý bút xanh cho 3 người: có
Suy ra tổng số cách chia là
+) Số cách vi phạm
Để C không nhận được bút chì nào thì ta chia số bút còn lại cho 2 bạn A và B.
Chia 5 tùy ý bút vàng cho A và B: có
Chia 4 tùy ý bút xanh cho A và B: có
Suy ra số cách vi phạm là
Vậy số cách chia số bút còn lại thỏa mãn là
Vậy có
Điền đáp án: 285.
Câu 11 [1133286]: Có 20 tấm thẻ được đánh số tự nhiên từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên 4 tấm thẻ. Tính số trường hợp sao cho không có hai số nào trên các tấm thẻ đã chọn là hai số liên tiếp.
Giả sử ta có 20 ô trống.
Khi bạn chọn 4 tấm thẻ (
), để đảm bảo không có hai số nào liên tiếp, ta có thể tưởng tượng mỗi tấm thẻ được chọn sẽ "kéo theo" một ô trống ngay sau nó để làm khoảng cách an toàn (ngoại trừ tấm cuối cùng có thể không cần, nhưng cách bạn làm là trừ đi 3 vị trí trung gian).
Nhóm các bộ thẻ:
Bộ 1: Tấm thẻ
và ô trống liền sau nó: 
Bộ 2: Tấm thẻ
và ô trống liền sau nó: 
Bộ 3: Tấm thẻ
và ô trống liền sau nó: 
Bộ 4: Chỉ riêng tấm thẻ
: 
Tính toán số vị trí còn lại: Tổng cộng ta có 20 vị trí.
Bạn đã "khóa" 3 vị trí trống để làm vách ngăn giữa
,
, và
.
Số vật thể (hoặc vị trí hiệu dụng) còn lại để ta chọn là:
.
Kết luận:Việc chọn 4 vị trí không liên tiếp trong 20 vị trí tương đương với việc chọn 4 vị trí bất kỳ trong 17 vị trí đã được "co giãn" về mặt logic.
Khi bạn chọn 4 tấm thẻ (
Nhóm các bộ thẻ:
Bộ 1: Tấm thẻ
Bộ 2: Tấm thẻ
Bộ 3: Tấm thẻ
Bộ 4: Chỉ riêng tấm thẻ
Tính toán số vị trí còn lại: Tổng cộng ta có 20 vị trí.
Bạn đã "khóa" 3 vị trí trống để làm vách ngăn giữa
Số vật thể (hoặc vị trí hiệu dụng) còn lại để ta chọn là:
Kết luận:Việc chọn 4 vị trí không liên tiếp trong 20 vị trí tương đương với việc chọn 4 vị trí bất kỳ trong 17 vị trí đã được "co giãn" về mặt logic.
Câu 12 [1023982]: Có bốn ngăn (trong một giá để sách) được đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 và tám quyển sách khác nhau. Bạn An xếp hết tám quyển sách nói trên vào bốn ngăn số sao cho mỗi ngăn có ít nhất một quyển sách và các quyển sách được xếp thẳng đứng thành một hàng ngang với gáy sách quay ra ngoài ở mỗi ngăn. Khi đã xếp xong tám quyển sách, hai cách xếp của bạn An được gọi là giống nhau nếu chúng thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
+ Với từng ngăn, số lượng quyển sách ở ngăn đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
+ Với từng ngăn, thứ tự từ trái sang phải của các quyển sách được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
Gọi
là số cách xếp đôi một khác nhau của bạn An. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
+ Với từng ngăn, số lượng quyển sách ở ngăn đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
+ Với từng ngăn, thứ tự từ trái sang phải của các quyển sách được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
Gọi
Nội dung kiến thức: Toán 11 (Đại số tổ hợp).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Lời giải chi tiết:
Trước hết, ta có số cách xếp 8 quyển sách thành một hàng ngang là 8! cách.
Tiếp đến, ta tính với mỗi hàng 8 quyển sách thì số cách xếp số sách đó vào 4 ngăn là bao nhiêu.
Nhận thấy giữa 8 quyển sách xếp thành hàng ngang có 7 khoảng trống ở giữa chúng. Và để chia sách thành 4 ngăn thì ta cần 3 vách ngăn đặt vào các vị trí khoảng trống ở giữa các sách. Và vì mỗi ngăn phải có ít nhất một quyển, nên ta không được đặt vách ngăn ở hai đầu ngoài cùng và cũng không được đặt 2 vách ngăn vào cùng một chỗ. Do đó số cách xếp 8 cuốn sách vào 4 ngăn trở thành số cách đặt 3 vách ngăn vào 7 khoảng trống nên ta có
cách.
Suy ra có
cách sắp xếp khác nhau của bạn An.
Vậy
Điền đáp án: 2352.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Lời giải chi tiết:
Trước hết, ta có số cách xếp 8 quyển sách thành một hàng ngang là 8! cách.
Tiếp đến, ta tính với mỗi hàng 8 quyển sách thì số cách xếp số sách đó vào 4 ngăn là bao nhiêu.
Nhận thấy giữa 8 quyển sách xếp thành hàng ngang có 7 khoảng trống ở giữa chúng. Và để chia sách thành 4 ngăn thì ta cần 3 vách ngăn đặt vào các vị trí khoảng trống ở giữa các sách. Và vì mỗi ngăn phải có ít nhất một quyển, nên ta không được đặt vách ngăn ở hai đầu ngoài cùng và cũng không được đặt 2 vách ngăn vào cùng một chỗ. Do đó số cách xếp 8 cuốn sách vào 4 ngăn trở thành số cách đặt 3 vách ngăn vào 7 khoảng trống nên ta có
Suy ra có
Vậy
Điền đáp án: 2352.
Câu 13 [1167182]: Sắp xếp ngẫu nhiên 3 bạn nam
và 5 bạn nữ vào 8 cái ghế được xếp theo hàng ngang (mỗi bạn ngồi một cái ghế). Gọi xác suất để 3 bạn
ngồi theo thứ tự đó từ trái qua phải, đồng thời giữa
và
có ít nhất một bạn nữ, giữa
và
có nhiều nhất một bạn nữ là
. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Đáp số: 67,2
Số phần tử của không gian mẫu:
Trường hợp 1: Giữa B, C không có bạn nữ nào.
Ta gọi
lần lượt là số bạn nữ xếp như sau
với
; do vậy sẽ có
cách
Trường hợp 2: Giữa B,C có 1 bạn nữ .
Ta gọi
lần lượt là số bạn nữ xếp như sau
với
; do vậy sẽ có
cách
Vậy có
Vậy xác suất là
Do vậy
Số phần tử của không gian mẫu:
Trường hợp 1: Giữa B, C không có bạn nữ nào.
Ta gọi
Trường hợp 2: Giữa B,C có 1 bạn nữ .
Ta gọi
Vậy có
Vậy xác suất là
Câu 14 [1153773]: [Đề thi cụm trường Sở Bắc Ninh]: Trong giờ thực hành, một học sinh được giao một thanh gỗ thẳng dài 15 cm (có 14 vạch chia đều trên thanh gỗ). Học sinh đó thực hiện ngẫu nhiên hai nhát cắt tại các vạch chia cm để chia thanh gỗ thành 3 đoạn. Tính xác suất để 3 đoạn gỗ thu được có thể ghép thành 3 cạnh của một tam giác (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Tổng số cách thực hiện ngẫu nhiên 2 nhát cắt là
Gọi
là biến cố “2 nhát cắt chia thanh gỗ thành 3 đoạn gỗ có thể ghép thành 3 cạnh của một tam giác”.
Gọi
là độ dài của 3 thanh gỗ.
Vì
là độ dài ba cạnh của tam giác nên theo bất đẳng thức tam giác, ta có
Ta có
Vì
là số nguyên dương nên
Đặt
Khi đó phương trình
trở thành

Nhận xét: Số cách cắt thỏa mãn là số nguyên nguyên dương của phương trình
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler, ta có
Điền đáp án: 0,31.
Gọi
Gọi
Vì
Ta có
Đặt
Nhận xét: Số cách cắt thỏa mãn là số nguyên nguyên dương của phương trình
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler, ta có
Điền đáp án: 0,31.
Câu 15 [1040881]: Một học sinh muốn lọt vào đội tuyển đi thi toán phải qua 4 kì thi và phải đạt ít nhất 17 điểm, nhưng không có kì thi nào bị điểm 2 hoặc 1. Hỏi có bao nhiêu cách tiến hành 4 kì thi đó để em học sinh đó chắc chắn lọt vào đội tuyển?
Hai cách tiến hành được xem là khác nhau nếu có ít nhất một kì thi nhận được số điểm khác nhau và mỗi kì thi có thể đạt điểm là số nguyên từ 1 đến 5.
Hai cách tiến hành được xem là khác nhau nếu có ít nhất một kì thi nhận được số điểm khác nhau và mỗi kì thi có thể đạt điểm là số nguyên từ 1 đến 5.
Điền đáp án: 31.
Gọi
lần lượt là số điểm của kỳ thi 1, 2, 3, 4. 
Ta có:
Đặt


TH1:

Số bộ
thỏa mãn phương trình trên là 
Chọn 1 số lớn hơn bằng 4 có tất cả 4 cách
Ta giả sử
Từ (1)
+)
Số bộ thỏa mãn là 
+)
Số bộ thỏa mãn là 
+)
Số bộ thỏa mãn là 
Số bộ thỏa mãn thỏa mãn trường hợp này là
TH2:

Xét bộ
: Có
hoán vị.
Xét bộ
: Có
hoán vị.
Số bộ thỏa mãn thỏa mãn trường hợp này là 10.
TH3:

Xét bộ
: Có
hoán vị.
TH4:

Có 1 bộ số duy nhất thỏa mãn là
Số cách thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Gọi
Ta có:
Đặt
TH1:
Số bộ
Chọn 1 số lớn hơn bằng 4 có tất cả 4 cách
Ta giả sử
Từ (1)
+)
+)
+)
Số bộ thỏa mãn thỏa mãn trường hợp này là
TH2:
Xét bộ
Xét bộ
Số bộ thỏa mãn thỏa mãn trường hợp này là 10.
TH3:
Xét bộ
TH4:
Có 1 bộ số duy nhất thỏa mãn là
Số cách thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Câu 16 [1040869]: Có 5 con xúc xắc được đánh 5 số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5. Gieo đồng thời cả 5 xúc xắc đó. Tính xác suất để tổng của 5 số trên mặt xuất hiện của 5 xúc xắc bằng 14 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,07.
Mỗi con xúc sắc có 6 khả năng nên số trường hợp của không gian mẫu là
Gọi
lần lượt là số chấm trên con xúc sắc 1, 2, 3, 4, 5.

Ta có:
Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số bộ thỏa mãn số chấm trên mỗi con xúc sắc lớn hơn bằng 1 là
TH1: 1 trong 5 số
bằng 7
Chọn 1 trong 5 số
ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là 
Số bộ thỏa mãn là 
Số cách trong trường hợp này là 
TH2: 1 trong 5 số
bằng 8
Chọn 1 trong 5 số
ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là 
Số bộ thỏa mãn là 
Số cách trong trường hợp này là 
TH3: 1 trong 5 số
bằng 9
Chọn 1 trong 5 số
ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là 

Số bộ thỏa mãn là 
Số cách trong trường hợp này là 
TH4: 1 trong 5 số
bằng 10
Chọn 1 trong 5 số
ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là 

Số bộ thỏa mãn là 
Số cách trong trường hợp này là 
Số bộ thỏa mãn tổng số chấm trên 5 con xúc sắc bằng 14 là
Xác suất cần tìm là
Mỗi con xúc sắc có 6 khả năng nên số trường hợp của không gian mẫu là
Gọi
Ta có:
Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số bộ thỏa mãn số chấm trên mỗi con xúc sắc lớn hơn bằng 1 là
TH1: 1 trong 5 số
Chọn 1 trong 5 số
TH2: 1 trong 5 số
Chọn 1 trong 5 số
TH3: 1 trong 5 số
Chọn 1 trong 5 số
TH4: 1 trong 5 số
Chọn 1 trong 5 số
Số bộ thỏa mãn tổng số chấm trên 5 con xúc sắc bằng 14 là
Xác suất cần tìm là
Câu 17 [1040875]: Nhân dịp khai giảng năm học mới, thầy giáo chủ nhiệm dự định tặng 20 quyển vở cho 6 bạn học sinh là Việt, Nam, Quyết, Tâm, Chiến, Thắng. Hỏi thầy giáo có bao nhiêu cách tặng hết 20 quyển vở cho 6 bạn học sinh trên sao cho mỗi bạn đều nhận được ít nhất 1 quyển vở và không nhiều hơn 9 quyển vở (hai cách tặng là khác nhau khi và chỉ khi có ít nhất một em học sinh nhận được số vở khác nhau trong 2 lần tặng).
Điền đáp án: 10 116.
Gọi
lần lượt là số vở của 6 bạn học sinh Việt, Nam, Quyết, Tâm, Chiến, Thắng 
Ta có:
(1)
Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số cách tặng là
Chọn 1 bạn có số vở lớn hơn hoặc bằng 10 có tất cả 6 cách
Ta giả sử
Từ (1)
+)
Số cách là 
+)
Số cách là 
+)
Số cách là 
+)
Số cách là 
+)
Số cách là 
+)
Số cách là 
Số cách tặng thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Gọi
Ta có:
Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số cách tặng là
Chọn 1 bạn có số vở lớn hơn hoặc bằng 10 có tất cả 6 cách
Ta giả sử
Từ (1)
+)
+)
+)
+)
+)
+)
Số cách tặng thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Câu 18 [1133287]: Cho 4 hộp khác nhau ký hiệu là A, B, C, D. Có 6 viên bi đen và 6 viên bi trắng (các viên bi cùng màu thì không thể phân biệt). Hãy tìm số cách xếp bi vào các hộp sao cho:
• Mỗi hộp đều phải chứa ít nhất 1 viên bi.
• Riêng hộp A phải có ít nhất 4 viên bi đen.
• Có đúng 2 hộp (trong đó một hộp là A) có số bi đen nhiều hơn số bi trắng. Hai hộp còn lại phải có số bi trắng lớn hơn hoặc bằng số bi đen.
• Mỗi hộp đều phải chứa ít nhất 1 viên bi.
• Riêng hộp A phải có ít nhất 4 viên bi đen.
• Có đúng 2 hộp (trong đó một hộp là A) có số bi đen nhiều hơn số bi trắng. Hai hộp còn lại phải có số bi trắng lớn hơn hoặc bằng số bi đen.
Bước 1: Chia 6 viên bi Đen vào 4 túi
Theo đề bài, túi A phải có ít nhất 4 viên Đen. Vậy ta có các phương án chia bi Đen
như sau:
• Trường hợp 1: Túi A có 6 viên Đen
Có 1 cách chia là
• Trường hợp 2: Túi A có 5 viên Đen, 1 viên còn lại ở B, C hoặc D
Có 3 cách chọn túi giữ 1 viên Đen nên ta có 3 cách chia thỏa mãn.
• Trường hợp 3: Túi A có 4 viên Đen: o 2 viên còn lại dồn hết vào 1 túi (B, C hoặc D)
Có 3 cách.o 2 viên còn lại chia vào 2 túi khác nhau
Có 3 cách chọn túi trống
Bước 2: Chia 6 viên bi Trắng (Thỏa mãn điều kiện so sánh)
• Điều kiện 1: Túi A phải có số bi đen nhiều hơn bi trắng.
• Điều kiện 2: Có thêm đúng 1 túi nữa (gọi là túi X) có bi đen nhiều hơn bi trắng.
• Điều kiện 3: Hai túi còn lại (Y, Z) phải có bi trắng nhiều hơn hoặc bằng bi đen.
Ta xét từng trường hợp bi Đen ở Bước 1:
TH1: Nếu bi Đen là
Các túi B, C, D chưa có bi Đen nào, nên bắt buộc phải có ít nhất 1 bi Trắng để túi không trống. Khi đó ở B, C, D thì bi trắng luôn nhiều hơn bi đen.
Do đó không có túi nào khác ngoài A có Đ > T. Vậy TH1 không thỏa mãn.
TH2: Nếu bi Đen là
Có 3 cách chọn túi để cho 1 viên bi đen. Giả sử 1 viên bi Đen còn lại ở B.
• Túi A (5Đ): Để Đ > T thì túi A chỉ được lấy tối đa 4 bi Trắng
• Túi B (1Đ): Phải là túi thứ hai có Đ > T
B phải có 0 bi Trắng 
• Túi C, D (0Đ): Để không trống và T
Đ, mỗi túi phải có ít nhất 1 bi Trắng 
• Số bi Trắng còn lại:
viên. Chia 4 viên bi giống nhau này vào 3 túi A, C, D sao cho số lượng bi ở mỗi túi
có
cách.
Suy ra TH2 có
cách thỏa mãn.
TH3: Nếu bi Đen là
Có 3 cách chọn túi để cho 2 viên bi đen. Giả sử 2 viên bi Đen còn lại ở B.
Túi B phải có Đ>T
có thể là 0 hoặc 1.
Túi C, D phải có ít nhất 1 bi Trắng
và túi A có 
Nếu
: Sau khi chia cho 2 túi C, D mỗi túi 1 viên bi trắng, ta còn 4 viên Trắng chia cho A, C, D (sao cho
và
cách (trừ đi trường hợp 
Nếu
: Còn 3 viên Trắng chia cho A, C, D
cách.
Vậy TH3 có
cách.
TH4: Nếu bi Đen là
Có 3 cách chọn túi để đặt mỗi túi 1 viên bi đen. Giả sử Đen ở B=1, C=1, D=0.
Túi thứ hai có Đ > T có thể là B hoặc C.
Nếu chọn B:
Túi C và D phải có ít nhất 1 bi Trắng 
Còn 4 viên Trắng chia cho A, C, D
cách.
Nếu chọn C: Tương tự có 14 cách.
Vậy TH4 có
cách.
Tổng số cách xếp bi là
Theo đề bài, túi A phải có ít nhất 4 viên Đen. Vậy ta có các phương án chia bi Đen
• Trường hợp 1: Túi A có 6 viên Đen
• Trường hợp 2: Túi A có 5 viên Đen, 1 viên còn lại ở B, C hoặc D
• Trường hợp 3: Túi A có 4 viên Đen: o 2 viên còn lại dồn hết vào 1 túi (B, C hoặc D)
Bước 2: Chia 6 viên bi Trắng (Thỏa mãn điều kiện so sánh)
• Điều kiện 1: Túi A phải có số bi đen nhiều hơn bi trắng.
• Điều kiện 2: Có thêm đúng 1 túi nữa (gọi là túi X) có bi đen nhiều hơn bi trắng.
• Điều kiện 3: Hai túi còn lại (Y, Z) phải có bi trắng nhiều hơn hoặc bằng bi đen.
Ta xét từng trường hợp bi Đen ở Bước 1:
TH1: Nếu bi Đen là
Các túi B, C, D chưa có bi Đen nào, nên bắt buộc phải có ít nhất 1 bi Trắng để túi không trống. Khi đó ở B, C, D thì bi trắng luôn nhiều hơn bi đen.
Do đó không có túi nào khác ngoài A có Đ > T. Vậy TH1 không thỏa mãn.
TH2: Nếu bi Đen là
Có 3 cách chọn túi để cho 1 viên bi đen. Giả sử 1 viên bi Đen còn lại ở B.
• Túi A (5Đ): Để Đ > T thì túi A chỉ được lấy tối đa 4 bi Trắng
• Túi B (1Đ): Phải là túi thứ hai có Đ > T
• Túi C, D (0Đ): Để không trống và T
• Số bi Trắng còn lại:
Suy ra TH2 có
TH3: Nếu bi Đen là
Có 3 cách chọn túi để cho 2 viên bi đen. Giả sử 2 viên bi Đen còn lại ở B.
Túi B phải có Đ>T
Túi C, D phải có ít nhất 1 bi Trắng
Nếu
Nếu
Vậy TH3 có
TH4: Nếu bi Đen là
Có 3 cách chọn túi để đặt mỗi túi 1 viên bi đen. Giả sử Đen ở B=1, C=1, D=0.
Túi thứ hai có Đ > T có thể là B hoặc C.
Nếu chọn B:
Còn 4 viên Trắng chia cho A, C, D
Nếu chọn C: Tương tự có 14 cách.
Vậy TH4 có
Tổng số cách xếp bi là
Câu 19 [1169100]: Nhân dịp nghỉ lễ 30/4, siêu thị X in ra
phiếu thưởng được đánh số thứ tự từ
đến
, mỗi phiếu ghi một số, các phiếu khác nhau ghi số khác nhau. Mỗi khách hàng trong
khách hàng đầu tiên đến siêu thị trong ngày 30/4 sẽ được nhận một phiếu thưởng. Những người nhận phiếu thưởng có thể tìm thêm
người khác để ghép thành một nhóm có
người. Nếu tổng các số ghi trên
thẻ của
người trong nhóm bằng
thì mỗi người trong nhóm được nhận
đồng. Siêu thị quy định:Một người có thể ghép vào nhiều nhóm nên có thể nhận thưởng nhiều lần.Mỗi nhóm
người chỉ được nhận thưởng
lần.Hỏi ban quản lý siêu thị phải chuẩn bị số tiền thưởng lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Nhận xét: Số tiền thưởng lớn nhất cần chuẩn bị bằng
(đồng) nhân với số bộ
thỏa mãn
với
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler, số bộ
(có thứ tự) thỏa mãn phương trình
là
Tuy nhiên trong 4851 bộ trên có chứa các bộ số giống nhau. Do đó ta cần loại bỏ các bộ vi phạm này.
• Ba số bằng nhau:
(không có bộ nghiệm nguyên thỏa mãn).
• Hai số bằng nhau: Giả sử
Khi đó
Vì
nên 
Với mỗi giá trị 
sẽ có 1 giá trị
thỏa mãn tương ứng. Do đó có 49 bộ loại này. Mỗi bộ hoán vị được
lần (ví dụ:
Mà mỗi nhóm 3 số khác nhau cũng sẽ xuất hiện
lần trong 4851 bộ trên. Do đó số bộ trúng thưởng thực tế là
Mỗi nhóm được thưởng:
đồng.
Vậy tổng tiền thưởng lớn nhất cần chuẩn bị là
(đồng) hay xấp xỉ
(triệu đồng)
Điền đáp án: 118.
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler, số bộ
Tuy nhiên trong 4851 bộ trên có chứa các bộ số giống nhau. Do đó ta cần loại bỏ các bộ vi phạm này.
• Ba số bằng nhau:
• Hai số bằng nhau: Giả sử
Vì
Mà mỗi nhóm 3 số khác nhau cũng sẽ xuất hiện
Mỗi nhóm được thưởng:
Vậy tổng tiền thưởng lớn nhất cần chuẩn bị là
Điền đáp án: 118.
Câu 20 [1168807]: Một thư viện trường học để vận hành chương trình đọc sách đã chuẩn bị tổng cộng 50 quyển sách, gồm 10 quyển cho mỗi lĩnh vực: triết học, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, văn học, lịch sử. Khi chọn 24 quyển sách từ 50 quyển đó, hãy tính số cách chọn sao cho thỏa mãn các điều kiện sau:
• Ở mỗi lĩnh vực triết học, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên đều chọn ít nhất 4 quyển.
• Ở lĩnh vực văn học: hoặc không chọn quyển nào, hoặc chọn ít nhất 4 quyển.
• Ở lĩnh vực lịch sử: hoặc không chọn quyển nào, hoặc chọn ít nhất 4 quyển.
(Biết rằng các sách thuộc cùng một lĩnh vực thì không phân biệt nhau).
• Ở mỗi lĩnh vực triết học, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên đều chọn ít nhất 4 quyển.
• Ở lĩnh vực văn học: hoặc không chọn quyển nào, hoặc chọn ít nhất 4 quyển.
• Ở lĩnh vực lịch sử: hoặc không chọn quyển nào, hoặc chọn ít nhất 4 quyển.
(Biết rằng các sách thuộc cùng một lĩnh vực thì không phân biệt nhau).
Vì các sách cùng lĩnh vực không phân biệt nhau, nên ta gọi
lần lượt là số sách chọn ở các lĩnh vực: Triết học, KHXH, KHTN, Văn học và Lịch sử.
Ta có phương trình:
Điều kiện:
Khi đó, số cách chọn thỏa mãn là số nghiệm nguyên dương của phương trình
và thỏa mãn điều kiện
Trường hợp 1:
và
Phương trình
trở thành
với
Đặt
Vì
Áp dụng công thức chia kẹo Euler mở rộng, tổng số nghiệm nguyên không âm của phương trình (với điều kiện
là
Tiếp đến, ta tính số nghiệm nguyên không âm của phương trình với điều kiện
hay
Vì
nên chỉ có 1 trong 3 ẩn vi phạm.
Chọn một ẩn vi phạm: có 3 cách. Giả sử
Đặt
Khi đó phương trình trở thành
Số nghiệm vi phạm là
Suy ra số nghiệm thỏa mãn điều kiện là
cách.
Trường hợp 2: Một trong hai (
hoặc
) bằng 0, lĩnh vực còn lại chọn ít nhất 4 quyển
Giả sử
Đặt
Phương trình ban đầu trở thành
Số nghiệm nguyên không âm của phương trình trên là
Loại các trường hợp
(vì
nên chỉ có duy nhất 1 biến vi phạm):
cách.
Vì có 2 cách chọn lĩnh vực bằng 0 (
hoặc
), tổng cách là
cách.
Trường hợp 3: Cả
và
Đặt
Phương trình ban đầu trở thành
Vì
điều kiện
(
) luôn được thỏa mãn do đó không có trường hợp vi phạm cần loại trừ.
Số cách chọn là
cách.
Vậy tổng số cách chọn thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Điền đáp án: 396.
Ta có phương trình:
Khi đó, số cách chọn thỏa mãn là số nghiệm nguyên dương của phương trình
Trường hợp 1:
Phương trình
Đặt
Áp dụng công thức chia kẹo Euler mở rộng, tổng số nghiệm nguyên không âm của phương trình (với điều kiện
Tiếp đến, ta tính số nghiệm nguyên không âm của phương trình với điều kiện
Vì
Chọn một ẩn vi phạm: có 3 cách. Giả sử
Đặt
Khi đó phương trình trở thành
Suy ra số nghiệm thỏa mãn điều kiện là
Trường hợp 2: Một trong hai (
Giả sử
Phương trình ban đầu trở thành
Số nghiệm nguyên không âm của phương trình trên là
Loại các trường hợp
Vì có 2 cách chọn lĩnh vực bằng 0 (
Trường hợp 3: Cả
Đặt
Phương trình ban đầu trở thành
Vì
Số cách chọn là
Vậy tổng số cách chọn thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Điền đáp án: 396.