Câu 1 [1040872]: Một học sinh có 6 môn học khác nhau Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Anh cần ôn tập trong một ngày chia thành 3 buổi học riêng biệt Sáng, Chiều, Tối. Mỗi buổi học sinh đó phải ôn ít nhất một môn. Thứ tự các môn học trong mỗi buổi ôn tập là quan trọng. Có bao nhiêu cách để học sinh đó lập kế hoạch ôn tập trong ngày?
Giai đoạn 1: Sắp xếp 6 môn học thành 1 hàng
Có
cách xếp.
Giai đoạn 2: Dùng vách ngăn để phân chia
Sau khi có hàng ngang
môn học, ta cần chia thành
đoạn (mỗi đoạn tương ứng với 1 buổi học) với mỗi đoạn có ít nhất 1 môn học.
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler loại 1, số cách đặt vách ngăn là
cách.
Suy ra tổng số cách lập kế hoạch ôn tập là
Điền đáp án: 7200.
Có
Giai đoạn 2: Dùng vách ngăn để phân chia
Sau khi có hàng ngang
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler loại 1, số cách đặt vách ngăn là
Suy ra tổng số cách lập kế hoạch ôn tập là
Điền đáp án: 7200.
Câu 2 [1133365]: Có bao nhiêu bộ số tự nhiên
thỏa mãn
Gọi
thỏa mãn 

Khi đó áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng với
và
số bộ số thỏa mãn là 
Điền đáp án: 1771.
Khi đó áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng với
Điền đáp án: 1771.
Câu 3 [1133288]: Có 5 cách để biểu diễn số "4" dưới dạng tổng của 2 số nguyên không âm mà thứ tự các số hạng có phân biệt:
Hỏi có bao nhiêu cách để biểu diễn
dưới dạng tổng của
số nguyên không âm mà thứ tự các số hạng có phân biệt?
Bài toán tương đương với tìm các nghiệm của phương trình
với
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, số nghiệm thỏa mãn là
Điền đáp án: 1820.
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, số nghiệm thỏa mãn là
Điền đáp án: 1820.
Câu 4 [1133289]: Sáu ký hiệu khác nhau được truyền qua một kênh truyền thông. Có tổng cộng 18 khoảng trống được chèn vào giữa các ký hiệu, sao cho có ít nhất 2 khoảng trống giữa mỗi cặp ký hiệu kế tiếp nhau. Biết có
cách sắp xếp các ký hiệu và các khoảng trống này, tính
Bước 1: Xếp 6 kí hiệu khác nhau thành 1 hàng: có
cách.
Khi đó 6 kí hiệu này có 5 vị trí ở giữa để xếp 18 khoảng trống vào.
Minh họa: X_X_X_X_X_X (với _ là vị trí xếp khoảng trống).
Bước 2: Xếp 18 khoảng trống (giống nhau) vào 5 khe
Gọi
lần lượt là số khoảng trống ở các khe (tính từ trái qua phải).
Ta có
với điều kiện “có ít nhất 2 khoảng trống giữa mỗi cặp ký hiệu kế tiếp nhau” tức 
Đặt
Khi đó

với
Suy ra cách xếp 18 khoảng trống (giống nhau) là
Vậy số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 3564.
Khi đó 6 kí hiệu này có 5 vị trí ở giữa để xếp 18 khoảng trống vào.
Minh họa: X_X_X_X_X_X (với _ là vị trí xếp khoảng trống).
Bước 2: Xếp 18 khoảng trống (giống nhau) vào 5 khe
Gọi
Ta có
Đặt
Khi đó
Suy ra cách xếp 18 khoảng trống (giống nhau) là
Vậy số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 3564.
Câu 5 [1076075]: Một công ty cần mua 10 món quà để tặng nhân viên. Có 5 loại quà tặng khác nhau để lựa chọn (
). Hỏi có bao nhiêu cách mua khác nhau nếu công ty phải mua ít nhất 1 món của loại
và tối đa 2 món của loại
?
). Hỏi có bao nhiêu cách mua khác nhau nếu công ty phải mua ít nhất 1 món của loại
và tối đa 2 món của loại
?
Điền đáp án: 505.
Gọi
lần lượt là số món quà loại
Ta có:
Đặt
(1)
Ta sử dụng phần bù Xét
, đặt
(2)
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler ta có số nghiệm không âm của phương trình (2) là
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler ta có số nghiệm không âm của phương trình (1) là
Vậy có tất cả
cách chia
Gọi
lần lượt là số món quà loại
Ta có:
Đặt
(1)
Ta sử dụng phần bù Xét
, đặt
(2)
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler ta có số nghiệm không âm của phương trình (2) là
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler ta có số nghiệm không âm của phương trình (1) là
Vậy có tất cả
cách chia
Câu 6 [1133290]: Linh muốn sử dụng 4 hạt màu đỏ được đánh số từ 1 đến 4 và 16 hạt xanh được đánh số từ 1 đến 16 để làm một chiếc vòng cổ hình tròn sao cho ở giữa bất kì 2 hạt đỏ nào cũng có ít nhất hai hạt xanh. Biết có
cách như vậy, tính phần nguyên của phép chia
Bước 1: Xếp 4 hạt đỏ lên vòng tròn
Số cách xếp 4 hạt phân biệt lên vòng tròn là
cách.
Khi đó 4 hạt đỏ tạo ra 4 khe trống.
Bước 2: Chia 16 hạt xanh vào 4 khe
Gọi
là số lượng hạt xanh ở 4 khe giữa các hạt đỏ.
Ta có
với
Đặt
Với 

Khi đó phương trình
trở thành 

Suy ra số cách chọn bộ số
là
cách.
Vì 16 hạt xanh là khác biệt nên với mỗi bộ số
ta có
cách xếp chúng vào các vị trí.
Vậy
Điền đáp án: 2071.
Note: Phần nguyên của một số thực
(kí hiệu
là số nguyên lớn nhất không vượt quá
Ví dụ: 

Số cách xếp 4 hạt phân biệt lên vòng tròn là
Khi đó 4 hạt đỏ tạo ra 4 khe trống.
Bước 2: Chia 16 hạt xanh vào 4 khe
Gọi
Ta có
Đặt
Khi đó phương trình
Suy ra số cách chọn bộ số
Vì 16 hạt xanh là khác biệt nên với mỗi bộ số
Vậy
Điền đáp án: 2071.
Note: Phần nguyên của một số thực
Câu 7 [1168794]: Trong buổi hoạt động trải nghiệm khoa học của học sinh trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, giáo viên chuẩn bị một bộ 8 viên bi kim loại khác nhau để thực hiện thí nghiệm về va chạm và chuyển động trên máng nghiêng. Để tiện cho việc quan sát và ghi chép kết quả, giáo viên đặt trước mặt học sinh 4 khay thí nghiệm được đánh số 1, 2, 3, 4. Trước khi tiến hành thí nghiệm, các viên bi sẽ được đặt vào các khay theo những quy tắc sau:
• Mỗi khay phải có ít nhất một viên bi để đảm bảo mỗi nhóm học sinh đều có vật mẫu quan sát.
• Các viên bi trong cùng một khay được xếp thành một hàng từ trái sang phải để thuận tiện cho việc lấy ra thí nghiệm theo thứ tự.
• Vì mỗi viên bi có khối lượng và màu sắc khác nhau, nên thứ tự các viên bi trong mỗi khay là quan trọng.
Hai cách sắp xếp được xem là giống nhau nếu:
• Mỗi khay có cùng số viên bi.
• Thứ tự các viên bi từ trái sang phải trong từng khay hoàn toàn giống nhau.
Gọi
là số cách sắp xếp khác nhau. Giá trị
bằng bao nhiêu?
• Mỗi khay phải có ít nhất một viên bi để đảm bảo mỗi nhóm học sinh đều có vật mẫu quan sát.
• Các viên bi trong cùng một khay được xếp thành một hàng từ trái sang phải để thuận tiện cho việc lấy ra thí nghiệm theo thứ tự.
• Vì mỗi viên bi có khối lượng và màu sắc khác nhau, nên thứ tự các viên bi trong mỗi khay là quan trọng.
Hai cách sắp xếp được xem là giống nhau nếu:
• Mỗi khay có cùng số viên bi.
• Thứ tự các viên bi từ trái sang phải trong từng khay hoàn toàn giống nhau.
Gọi
Số cách xếp 8 viên bi ngẫu nhiên
(cách).
Để 8 viên bi xếp vào 4 khay (mỗi khay có ít nhất 1 viên bi), ta xem như trải 8 viên bi thành 1 hàng, ta tạo ra 3 vách ngăn để chia làm 4 phần.
Trong 8 viên bi liên tiếp có 7 vách ngăn, chọn 3 vách ngăn có
(cách).
Do đó có tất cả
(cách)
Để 8 viên bi xếp vào 4 khay (mỗi khay có ít nhất 1 viên bi), ta xem như trải 8 viên bi thành 1 hàng, ta tạo ra 3 vách ngăn để chia làm 4 phần.
Trong 8 viên bi liên tiếp có 7 vách ngăn, chọn 3 vách ngăn có
Do đó có tất cả
Câu 8 [1133291]: Có bao nhiêu dãy số khác nhau thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
• Các phần tử của dãy là các chữ số từ
đến
.
• Dãy có 6 phần tử
• Các chữ số được phép lặp lại.
• Tổng tất cả các phần tử trong dãy đúng bằng 10.
• Các phần tử của dãy là các chữ số từ
• Dãy có 6 phần tử
• Các chữ số được phép lặp lại.
• Tổng tất cả các phần tử trong dãy đúng bằng 10.
Giả sử dãy số cần tìm là
Với điều kiện
Gợi ý: Số dãy thỏa mãn = Tổng số dãy thỏa mãn mà
– Số dãy thỏa mãn
nhưng vi phạm điều kiện
Bước 1: Tính tổng số dãy mà
với
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, ta có số dãy thỏa mãn là
Bước 2: Tính số dãy vi phạm
Vì
nên để vi phạm điều kiện
thì sẽ có 1 số bằng 10 (các số còn lại bằng 0): Có 6 dãy vi phạm.
Suy ra số dãy thỏa mãn bằng
Điền đáp án: 2997.
Gợi ý: Số dãy thỏa mãn = Tổng số dãy thỏa mãn mà
Bước 1: Tính tổng số dãy mà
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, ta có số dãy thỏa mãn là
Bước 2: Tính số dãy vi phạm
Vì
Suy ra số dãy thỏa mãn bằng
Điền đáp án: 2997.
Câu 9 [1133292]: Có bao nhiêu cặp số nguyên không âm
thoả mãn phương trình
Vì
nên
khi và chỉ khi
hoặc 
TH1:
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, ta có
với
có số bộ nghiệm thỏa mãn là 
với
có số bộ nghiệm thỏa mãn là 
Suy ra số bộ thỏa mãn là
TH2:
Tương tự TH1, ta có 1456 bộ thỏa mãn.
Vậy số bộ thỏa mãn là
Điền đáp án: 2912.
TH1:
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, ta có
Suy ra số bộ thỏa mãn là
TH2:
Tương tự TH1, ta có 1456 bộ thỏa mãn.
Vậy số bộ thỏa mãn là
Điền đáp án: 2912.
Câu 10 [1133293]: Có 6 bông hoa khác nhau và 4 viên kẹo chocolate giống hệt nhau. Chia tất cả số hoa và kẹo này cho 4 học sinh sao cho:
• Chỉ có đúng 2 học sinh nhận được kẹo.
• Những bông hoa phải được chia cho 2 học sinh không nhận được kẹo.
• Mỗi học sinh đều phải nhận được ít nhất một vật phẩm (không ai trắng tay). Hỏi có bao nhiêu cách chia?
• Chỉ có đúng 2 học sinh nhận được kẹo.
• Những bông hoa phải được chia cho 2 học sinh không nhận được kẹo.
• Mỗi học sinh đều phải nhận được ít nhất một vật phẩm (không ai trắng tay). Hỏi có bao nhiêu cách chia?
Bước 1: Chia 4 viên kẹo (giống hệt nhau)
Chọn ra 2 bạn trong 4 bạn: có
cách.
Gọi
là số kẹo 2 bạn nhận được
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler 1, số cách chia kẹo là 
Số cách chia 4 viên kẹo cho đúng 2 bạn học sinh là 
Bước 2: Chia 6 bông hoa (khác nhau)
Tổng số cách chia 6 bông hoa cho 2 bạn còn lại là
(vì mỗi bông hoa có 2 lựa chọn để tặng).
Số cách vi phạm điều kiện “Mỗi học sinh đều phải nhận được ít nhất một vật phẩm”: có 2 cách (1 trong 2 bạn nhận hết 6 bông hoa).
Số cách chia 6 bông hoa thỏa mãn là 
Vậy số cách chia thỏa mãn là
Điền đáp án: 1116.
Chọn ra 2 bạn trong 4 bạn: có
Gọi
Bước 2: Chia 6 bông hoa (khác nhau)
Tổng số cách chia 6 bông hoa cho 2 bạn còn lại là
Số cách vi phạm điều kiện “Mỗi học sinh đều phải nhận được ít nhất một vật phẩm”: có 2 cách (1 trong 2 bạn nhận hết 6 bông hoa).
Vậy số cách chia thỏa mãn là
Điền đáp án: 1116.
Câu 11 [1040871]: Một thợ kim hoàn có 10 viên kim cương giống hệt nhau. Anh ấy muốn làm một chuỗi 4 chiếc nhẫn khác nhau. Mỗi chiếc nhẫn phải có ít nhất một viên kim cương. Ngoài ra, không có chiếc nhẫn nào được có quá 4 viên kim cương, vì lý do thẩm mỹ. Hỏi có bao nhiêu cách để phân bổ kim cương vào các chiếc nhẫn?
Điền đáp án: 44.
Gọi
lần lượt là số viên kim cương có trên nhẫn 1, 2, 3, 4. 
Ta có:
Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số cách xếp sao cho mỗi chiếc nhẫn có ít nhất 1 viên là là
TH1: 1 trong 4 nhẫn chứa 5 viên
Chọn 1 trong 4 nhẫn có 4 cách, ta giả sử chiếc nhẫn được chọn là nhẫn 1.

Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số cách xếp sao cho mỗi chiếc nhẫn có ít nhất 1 viên là là
Số cách trong trường hợp này là 
TH2: 1 trong 4 nhẫn chứa 6 viên
Chọn 1 trong 4 nhẫn có 4 cách, ta giả sử chiếc nhẫn được chọn là nhẫn 1.

Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số cách xếp sao cho mỗi chiếc nhẫn có ít nhất 1 viên là là
Số cách trong trường hợp này là 
TH3: 1 trong 4 nhẫn chứa 7 viên
Chọn 1 trong 4 nhẫn có 4 cách, ta giả sử chiếc nhẫn được chọn là nhẫn 1.

Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số cách xếp sao cho mỗi chiếc nhẫn có ít nhất 1 viên là
Số cách trong trường hợp này là 3.
Số cách thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Gọi
Ta có:
Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số cách xếp sao cho mỗi chiếc nhẫn có ít nhất 1 viên là là
TH1: 1 trong 4 nhẫn chứa 5 viên
Chọn 1 trong 4 nhẫn có 4 cách, ta giả sử chiếc nhẫn được chọn là nhẫn 1.
Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số cách xếp sao cho mỗi chiếc nhẫn có ít nhất 1 viên là là
TH2: 1 trong 4 nhẫn chứa 6 viên
Chọn 1 trong 4 nhẫn có 4 cách, ta giả sử chiếc nhẫn được chọn là nhẫn 1.
Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số cách xếp sao cho mỗi chiếc nhẫn có ít nhất 1 viên là là
TH3: 1 trong 4 nhẫn chứa 7 viên
Chọn 1 trong 4 nhẫn có 4 cách, ta giả sử chiếc nhẫn được chọn là nhẫn 1.
Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số cách xếp sao cho mỗi chiếc nhẫn có ít nhất 1 viên là
Số cách thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Câu 12 [1133294]: Một giáo viên có 4 chiếc bút chì màu xanh và 6 chiếc bút chì màu đỏ. Cô muốn chia toàn bộ số bút này cho 3 học sinh có thành tích tốt nhất là An, Bình và Chi. Để đảm bảo em nào cũng vui, cô quy định mỗi học sinh phải nhận được ít nhất 2 chiếc bút (không quan trọng màu nào). Biết rằng các bút cùng màu là giống hệt nhau. Hỏi có bao nhiêu cách để cô giáo chia số bút trên?
Gọi
lần lượt là số bút xanh An, Bình, Chi nhận được.
Gọi
lần lượt là số bút đỏ An, Bình, Chi nhận được.
Điều kiện:
Ta chia bài toán thành các trường hợp theo trường hợp chia 4 bút xanh cho 3 bạn:
TH1:
Số cách chia bút xanh (hoán vị lặp) là
cách.
Tiếp đến, ta chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau). Giả sử
Khi đó 
Phương trình
với 
Đặt
Phương trình trở thành 

Suy ra số cách chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau) là
Số cách chia thỏa mãn ở TH1 là 
TH2:
Số cách chia bút xanh là
cách.
Tiếp đến, ta chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau). Giả sử
Khi đó 
Phương trình
với 
Đặt
Phương trình trở thành 

Suy ra số cách chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau) là
Số cách chia thỏa mãn ở TH2 là 
TH3:
Số cách chia bút xanh là
cách.
Tiếp đến, ta chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau). Giả sử
Khi đó 
Phương trình
với 
Đặt
Phương trình trở thành 

Suy ra số cách chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau) là
Số cách chia thỏa mãn ở TH3 là 
TH4:
Số cách chia bút xanh là
cách.
Tiếp đến, ta chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau). Giả sử
Khi đó 
Phương trình
với 
Đặt
Phương trình trở thành 

Suy ra số cách chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau) là
Số cách chia thỏa mãn ở TH4 là 
Vậy tổng số cách chia thỏa mãn là
Điền đáp án: 168.
Gọi
Điều kiện:
Ta chia bài toán thành các trường hợp theo trường hợp chia 4 bút xanh cho 3 bạn:
TH1:
Số cách chia bút xanh (hoán vị lặp) là
Tiếp đến, ta chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau). Giả sử
Phương trình
Đặt
Suy ra số cách chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau) là
TH2:
Số cách chia bút xanh là
Tiếp đến, ta chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau). Giả sử
Phương trình
Đặt
Suy ra số cách chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau) là
TH3:
Số cách chia bút xanh là
Tiếp đến, ta chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau). Giả sử
Phương trình
Đặt
Suy ra số cách chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau) là
TH4:
Số cách chia bút xanh là
Tiếp đến, ta chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau). Giả sử
Phương trình
Đặt
Suy ra số cách chia 6 bút đỏ (giống hệt nhau) là
Vậy tổng số cách chia thỏa mãn là
Điền đáp án: 168.
Câu 13 [1076081]: Trong một kho hàng lớn, có 9 loại hàng hóa khác nhau (
) cần được xếp vào ba khu vực lưu trữ (
) đã được đánh số. Ban quản lý yêu cầu rằng mỗi khu vực phải chứa ít nhất hai loại hàng hóa để đảm bảo cân bằng công việc. Bạn Lâm thực hiện việc xếp 9 loại hàng hóa này vào ba khu vực sao cho các loại hàng hóa được xếp đứng thẳng thành một hàng ngang và thứ tự xếp đặt trong mỗi khu vực là quan trọng (ví dụ:
trước
khác với
trước
). Khi đã hoàn thành việc xếp đặt, hai cách xếp của bạn Lâm được gọi là giống nhau nếu chúng thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
• Với từng khu vực, số lượng loại hàng hóa ở khu vực đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
• Với từng khu vực, thứ tự từ trái sang phải của các loại hàng hóa được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
Gọi
là tổng số cách xếp khác nhau. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
• Với từng khu vực, số lượng loại hàng hóa ở khu vực đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
• Với từng khu vực, thứ tự từ trái sang phải của các loại hàng hóa được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
Gọi
Điền đáp án: 5040.
Gọi
lần lượt là số hàng hóa trong khu 
Ta có:
Đặt

(1)
Hai cách được xem là khác nếu khác số lượng ở một khu vực hoặc khác thứ tự sắp xếp trong khu vực đó.
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler ta có số nghiệm nguyên không âm của phương trình (1) là
Hoán vị của 9 loại hàng hóa là
Gọi
Ta có:
Đặt
Hai cách được xem là khác nếu khác số lượng ở một khu vực hoặc khác thứ tự sắp xếp trong khu vực đó.
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler ta có số nghiệm nguyên không âm của phương trình (1) là
Hoán vị của 9 loại hàng hóa là
Câu 14 [1133295]: Có 5 cái giỏ khác nhau. Cần xếp tất cả 4 quả bóng màu đỏ và 6 quả bóng màu xanh vào các giỏ này sao cho thỏa mãn các điều kiện sau: (Biết rằng các quả bóng cùng màu thì không phân biệt được).
• Mỗi giỏ phải có ít nhất 1 quả bóng và nhiều nhất 3 quả bóng.
• Không được để từ 2 quả bóng đỏ trở lên vào cùng một giỏ.
• Mỗi giỏ phải có ít nhất 1 quả bóng và nhiều nhất 3 quả bóng.
• Không được để từ 2 quả bóng đỏ trở lên vào cùng một giỏ.
Gọi 5 giỏ này là A, B, C, D, E.
Gọi
lần lượt là số bóng đỏ ở 5 giỏ A, B, C, D, E.
Gọi
lần lượt là số bóng xanh ở 5 giỏ A, B, C, D, E.
Điều kiện:
Bước 1: Chia 5 bóng đỏ
Vì không được để từ 2 quả bóng đỏ trở lên vào cùng một giỏ nên chia 4 quả bóng màu đỏ (giống hệt nhau) vào 5 giỏ có 1 bộ thỏa mãn là
Số cách xếp là
cách. Vậy có 5 cách chia bóng đỏ.
Bước 2: Chia 6 bóng xanh
Xét bộ
Phương trình
với 
Đặt


Phương trình trở thành
với 
Ta có các bộ
thỏa mãn sau:
TH1:
Số bộ thỏa mãn (hoán vị lặp) là
TH2:
Có
bộ thỏa mãn.
TH3:
có 1 bộ thỏa mãn.
Vậy có
cách chia bóng xanh.
Số cách chia thỏa mãn là 
Điền đáp án: 255.
Gọi
Gọi
Điều kiện:
Bước 1: Chia 5 bóng đỏ
Vì không được để từ 2 quả bóng đỏ trở lên vào cùng một giỏ nên chia 4 quả bóng màu đỏ (giống hệt nhau) vào 5 giỏ có 1 bộ thỏa mãn là
Số cách xếp là
Bước 2: Chia 6 bóng xanh
Xét bộ
Phương trình
Đặt
Phương trình trở thành
Ta có các bộ
TH1:
Số bộ thỏa mãn (hoán vị lặp) là
TH2:
TH3:
Vậy có
Điền đáp án: 255.
Câu 15 [1133296]: Một kiến trúc sư đang thiết kế cầu thang như hình vẽ. Với
và
hãy tìm số cách thiết kế cầu thang thỏa mãn các điều kiện sau:

• Có 2 bậc có chiều cao là
, tất cả các bậc còn lại có chiều cao là
.
• Chiều rộng của mỗi bậc là bội số của
, và chiều rộng của các bậc không nhất thiết phải bằng nhau.

• Có 2 bậc có chiều cao là
• Chiều rộng của mỗi bậc là bội số của
Bước 1: Thiết kế chiều cao
Từ giả thiết “Có 2 bậc ….” ta có
Tức bậc thang này có 6 bậc (2 bậc cao 50 cm và 4 bậc cao 25 cm).
Chọn 2 bậc cao 50 cm: có
cách.
Chọn 4 bậc cao 50 cm: có
cách.
Số cách thiết kế bậc thang (thỏa mãn điều kiện chiều cao) là 
Bước 2: Thiết kế chiều rộng
Gọi
lần lượt là chiều rộng của 6 bậc thang.
Ta có

Vì chiều rộng của mỗi bậc là bội số của 50 cm nên đặt
với 
Khi đó phương trình
trở thành 


Suy ra số cách thiết kế bậc thang (thỏa mãn chiều rộng) là
Vậy số cách thiết kế thỏa mãn là
Điền đáp án: 1890.
Từ giả thiết “Có 2 bậc ….” ta có
Chọn 2 bậc cao 50 cm: có
Chọn 4 bậc cao 50 cm: có
Bước 2: Thiết kế chiều rộng
Gọi
Ta có
Vì chiều rộng của mỗi bậc là bội số của 50 cm nên đặt
Khi đó phương trình
Suy ra số cách thiết kế bậc thang (thỏa mãn chiều rộng) là
Vậy số cách thiết kế thỏa mãn là
Điền đáp án: 1890.
Câu 16 [1133297]: Có bao nhiêu bộ số nguyên không âm
thỏa mãn
Nhận thấy
đều là các số chẵn nên để kết quả là một số chẵn thì
cũng là một số chẵn. Đặt 
Khi đó phương trình trở thành


(điều kiện: 

Với mỗi giá trị của
có số bộ nghiệm thỏa mãn là 
Mà
nên tổng số cách là 


Điền đáp án: 161.
Khi đó phương trình trở thành
Với mỗi giá trị của
Mà
Điền đáp án: 161.
Câu 17 [1099647]: Cho một nhóm gồm 5 cô gái, kí hiệu là
và 12 chàng trai. Có 17 chiếc ghế được xếp thành một hàng ngang. Người ta xếp nhóm người đã cho ngồi vào các chiếc ghế đó sao cho các điều kiện sau được đồng thời thỏa mãn:
1. Mỗi người ngồi đúng 1 ghế.
2. Các cô gái xếp theo đúng thứ tự 1, 2, 3, 4, 5.
3. Giữa
có ít nhất 3 chàng trai.
4. Giữa
có ít nhất 1 chàng trai và nhiều nhất là 4 chàng trai.
Biết có
cách sắp xếp như vậy, tính
(Hai cách xếp được coi là khác nhau nếu tồn tại một chiếc ghế mà người ngồi ở chiếc ghế đó trong hai cách xếp là khác nhau).
1. Mỗi người ngồi đúng 1 ghế.
2. Các cô gái xếp theo đúng thứ tự 1, 2, 3, 4, 5.
3. Giữa
4. Giữa
Biết có
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Đại số tổ hợp).
Mức độ: Vận dụng (9+).
Phương pháp: Sử dụng bài toán chia kẹo Euler.
Vì các cô gái xếp theo đúng thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 nên các cô gái sẽ ngồi thành 1 hàng
(với các ô trống là các vách ngăn).
Gọi

là số chàng trai ngồi lần lượt tại các vách ngăn (từ trái qua phải) tức ta được hàng 
Vì có tất cả 12 chàng trai nên
Từ điều kiện 3: giữa
có ít nhất 3 chàng trai ta có 
Từ điều kiện 4: giữa
có ít nhất 1 chàng trai và nhiều nhất là 4 chàng trai nên ta có 
Đến đây, ta sẽ đưa bài toán này về bài toán chia kẹo Euler để giải quyết (lưu ý
Ta có
(với
có điều kiện phức tạp hơn ta sẽ xử lý sau)
(Note: Ở chỗ này trong video thầy có viết nhầm
và
chỗ này đúng phải là
và
các em nhé!)
Khi đó, ta đặt
thay vào phương trình
ta được 


Đến đây, ta thấy
và
(tức
khi đó với mỗi giá trị cụ thể của
thì bài toán là một bài toán chia kẹo Euler. TH1: 
Khi đó
Suy ra số nghiệm nguyên dương thỏa mãn phương trình bằng
nghiệm (tương ứng với bài toán chia 13 cái kẹo cho 5 người, mỗi người có ít nhất một chiếc kẹo).
TH2:
Khi đó
Suy ra số nghiệm nguyên dương thỏa mãn phương trình là
TH3:
Khi đó
Suy ra số nghiệm nguyên dương thỏa mãn phương trình là
TH4:
Khi đó
Suy ra số nghiệm nguyên dương thỏa mãn phương trình là
Số nghiệm của phương trình
bằng với số nghiệm của phương trình
(vì 1 giá trị
sẽ tương ứng với 1 giá trị
và bằng 
Vậy ta có tất cả 1161 cách chọn ra

thỏa mãn các điều kiện.
Vì 12 chàng trai là khác nhau nên số cách xếp thỏa mãn điều kiện là
(vì các cô gái ngồi cố định theo thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 nên số cách xếp các cô gái là 1).
Suy ra
Điền đáp án: 2322.
Mức độ: Vận dụng (9+).
Phương pháp: Sử dụng bài toán chia kẹo Euler.
Vì các cô gái xếp theo đúng thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 nên các cô gái sẽ ngồi thành 1 hàng
Gọi
Vì có tất cả 12 chàng trai nên
Từ điều kiện 3: giữa
Từ điều kiện 4: giữa
Đến đây, ta sẽ đưa bài toán này về bài toán chia kẹo Euler để giải quyết (lưu ý
Ta có
(Note: Ở chỗ này trong video thầy có viết nhầm
Khi đó, ta đặt
Đến đây, ta thấy
Khi đó
Suy ra số nghiệm nguyên dương thỏa mãn phương trình bằng
TH2:
Khi đó
Suy ra số nghiệm nguyên dương thỏa mãn phương trình là
TH3:
Khi đó
Suy ra số nghiệm nguyên dương thỏa mãn phương trình là
TH4:
Khi đó
Suy ra số nghiệm nguyên dương thỏa mãn phương trình là
Số nghiệm của phương trình
Vậy ta có tất cả 1161 cách chọn ra
Vì 12 chàng trai là khác nhau nên số cách xếp thỏa mãn điều kiện là
Suy ra
Điền đáp án: 2322.
Câu 18 [1167177]: Xếp 8 quyển sách giống nhau vào một giá sách gồm 10 ngăn. Gọi
là xác suất để xếp 8 quyển sách vào 10 ngăn sao cho số quyển sách trong mỗi ngăn không quá 2 quyển sách, có 4 ngăn hoặc 6 ngăn chứa đúng 1 quyển sách và các ngăn liền kề với ngăn chứa 2 quyển sách là ngăn không có quyển sách nào. Tính
Số cách xếp 8 quyển sách giống nhau vào 10 ngăn là số nghiệm của phương trình:
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, số cách chia 8 quyển sách giống nhau vào 10 ngăn là
Gọi
lần lượt là số ngăn chứa 2 quyển, 1 quyển và 0 quyển sách.
Ta có hệ
Trường hợp 1:
Khi đó: Có 4 ngăn 0, 4 ngăn 1 và 2 ngăn 2 (các ngăn có cùng số lượng sách là giống hệt nhau).
Điều kiện: ngăn kề ngăn 2 phải là ngăn 0 (tức 020 là thỏa mãn).
Xếp 4 ngăn 0 thành hàng, tạo ra 5 khoảng trống: _0_0_0_0_.
Chọn 2 trong 5 khoảng trống để đặt 2 ngăn 2: có
cách.
4 ngăn 1 (giống nhau) phải được xếp vào
khoảng trống còn lại.
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, số cách xếp 4 ngăn 1 vào 3 khoảng trống này là
cách.
Số cách ở TH1:
Trường hợp 2:
Khi đó: Có 3 ngăn 0, 6 ngăn 1 và 1 ngăn 2.
Xếp 3 ngăn 0 thành hàng, tạo ra 4 khoảng trống: _0_0_0_.
Chọn 1 trong 4 khoảng trống cho ngăn 2: có
cách.
6 ngăn 1 còn lại xếp vào 3 khoảng trống còn lại:
cách.
Số cách ở TH2:
Suy ra tổng số cách xếp thỏa mãn là

Vậy
Điền đáp án: 131.
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, số cách chia 8 quyển sách giống nhau vào 10 ngăn là
Gọi
Ta có hệ
Trường hợp 1:
Khi đó: Có 4 ngăn 0, 4 ngăn 1 và 2 ngăn 2 (các ngăn có cùng số lượng sách là giống hệt nhau).
Điều kiện: ngăn kề ngăn 2 phải là ngăn 0 (tức 020 là thỏa mãn).
Xếp 4 ngăn 0 thành hàng, tạo ra 5 khoảng trống: _0_0_0_0_.
Chọn 2 trong 5 khoảng trống để đặt 2 ngăn 2: có
4 ngăn 1 (giống nhau) phải được xếp vào
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, số cách xếp 4 ngăn 1 vào 3 khoảng trống này là
Trường hợp 2:
Khi đó: Có 3 ngăn 0, 6 ngăn 1 và 1 ngăn 2.
Xếp 3 ngăn 0 thành hàng, tạo ra 4 khoảng trống: _0_0_0_.
Chọn 1 trong 4 khoảng trống cho ngăn 2: có
6 ngăn 1 còn lại xếp vào 3 khoảng trống còn lại:
Suy ra tổng số cách xếp thỏa mãn là
Vậy
Điền đáp án: 131.