Câu 1 [1076072]: Có bao nhiêu số có 5 chữ số được lập từ các số tự nhiên từ 1 đến 9 mà tổng các chữ số của nó bằng 40?
Điền đáp án: 126.
Gọi số có 5 chữ số có dạng
.
Ta có:
Đặt



(
)

Áp dụng bài toán chia kẹo Euler ta có số nghiệm của phương trình trên là
Gọi số có 5 chữ số có dạng
Ta có:
Đặt
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler ta có số nghiệm của phương trình trên là
Câu 2 [1133298]: Có bao nhiêu bộ số tự nhiên
thoả mãn
Đặt
với
(điều kiện: 
Suy ra với mỗi giá trị của
số bộ
thỏa mãn
là
Vậy tổng các bộ thỏa mãn là
Điền đáp án: 2856.
Suy ra với mỗi giá trị của
Vậy tổng các bộ thỏa mãn là
Điền đáp án: 2856.
Câu 3 [1133299]: Có bao nhiêu cách chọn ra 3 số từ tập hợp S gồm các số tự nhiên từ 1 đến 20 sao cho khoảng cách giữa hai số bất kỳ được chọn ít nhất là 3?
Chọn 3 số
từ tập
sao cho 


Đặt
Khi đó điều kiện trở thành:

Suy ra số cách chọn bộ
tương ứng với số cách chọn 3 số bất kỳ từ tập
và bằng 
Điền đáp án: 560.
Đặt
Khi đó điều kiện trở thành:
Suy ra số cách chọn bộ
Điền đáp án: 560.
Câu 4 [1133300]: Có 12 viên kẹo giống hệt nhau chia cho 4 học sinh A, B, C, D ngồi quanh một bàn tròn cố định. Cô giáo muốn chia kẹo cho các học sinh trên với điều kiện sau:
+ Mỗi học sinh phải có ít nhất 1 viên kẹo.
+ Giữa mỗi hai học sinh ngồi cạnh nhau, người ta đặt một chiếc đĩa. Số kẹo còn dư (sau khi đã chia cho học sinh) sẽ được bỏ vào các đĩa này sao cho không có đĩa nào được để trống.
Hỏi có tất cả bao nhiêu cách để cô giáo chia kẹo thỏa mãn điều kiện trên?
+ Mỗi học sinh phải có ít nhất 1 viên kẹo.
+ Giữa mỗi hai học sinh ngồi cạnh nhau, người ta đặt một chiếc đĩa. Số kẹo còn dư (sau khi đã chia cho học sinh) sẽ được bỏ vào các đĩa này sao cho không có đĩa nào được để trống.
Hỏi có tất cả bao nhiêu cách để cô giáo chia kẹo thỏa mãn điều kiện trên?
Bước 1: Chia kẹo cho học sinh (Ít nhất 1 viên/người)
Gọi
là số kẹo của 4 học sinh.
Ta có
(với
là tổng số kẹo cho học sinh).
Điều kiện:
Bước 2: Chia kẹo vào đĩa (Ít nhất 1 viên/đĩa)
Gọi
là số kẹo trong 4 chiếc đĩa.
Ta có
(với
là tổng số kẹo dư bỏ vào đĩa).
Điều kiện:
Vì toàn bộ 12 viên kẹo được chia hết cho cả học sinh và đĩa nên
với
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler 1, ta có số cách chia kẹo thỏa mãn là
Điền đáp án: 330.
Gọi
Ta có
Điều kiện:
Bước 2: Chia kẹo vào đĩa (Ít nhất 1 viên/đĩa)
Gọi
Ta có
Điều kiện:
Vì toàn bộ 12 viên kẹo được chia hết cho cả học sinh và đĩa nên
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler 1, ta có số cách chia kẹo thỏa mãn là
Điền đáp án: 330.
Câu 5 [1133301]: Trong một công viên có 12 ô đất dành cho 12 xe ô tô đỗ, mỗi ô đất chỉ vừa chỗ cho một ô tô. Hiện đã có 8 xe ô tô đỗ ở đó. Một chiếc xe đang tìm chỗ để đỗ xe, nhưng mỗi xe tải cần đúng 2 ô đất để đỗ, biết rằng các xe ô tô đang đỗ ở các ô đất một cách ngẫu nhiên. Hãy tìm xác suất để xe tải có thể đỗ được (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Số cách đỗ 8 xe ô tô là
cách. Khi đó còn lại 4 ô trống để đỗ xe.
Gọi
là biến cố “Ít nhất có 2 ô kề nhau còn trống”
là biến cố “Không có 2 ô nào kề nhau còn trống”
Bước 1: Xếp 8 ô tô thành 1 hàng ngang (không quan trọng thứ tự)
8 ô tô này tạo thành 9 khe trống.
Bước 2: Xếp 4 ô trống (để không có 2 ô trống nào kề nhau)
Chọn ra 4 trong 9 khoảng trống làm ô đất trống: có
cách.
Suy ra
Vậy xác suất cần tính là

Điền đáp án: 0,75.
Gọi
Bước 1: Xếp 8 ô tô thành 1 hàng ngang (không quan trọng thứ tự)
8 ô tô này tạo thành 9 khe trống.
Bước 2: Xếp 4 ô trống (để không có 2 ô trống nào kề nhau)
Chọn ra 4 trong 9 khoảng trống làm ô đất trống: có
Suy ra
Vậy xác suất cần tính là
Điền đáp án: 0,75.
Câu 6 [1133302]: Có bao nhiêu cách chia 20 viên kẹo cho 3 đứa trẻ sao cho trong 3 đứa trẻ đó có 2 đứa nhận số kẹo là số lẻ và một đứa nhận số kẹo là số chẵn, đồng thời mỗi đứa trẻ nhận được ít nhất một cái kẹo?
Chọn 1 em nhận được số kẹo lẻ và 2 em còn lại nhận số kẹo chẵn: có
cách.
Tiếp đến, ta tính số cách chia kẹo trong mỗi trường hợp.
Gọi số kẹo 2 đứa trẻ nhận được (số lẻ) là
Vì mỗi đứa trẻ nhận được ít nhất một viên kẹo nên 

Gọi số kẹo đứa trẻ còn lại nhận được (số chẵn):
với 
Vì có tất cả 20 viên kẹo nên



Áp dụng bài toán chia kẹo Euler 1, với mỗi trường hợp, số cách chia kẹo thỏa mãn là
Vậy số cách chia kẹo thỏa mãn là
Điền đáp án: 135.
Tiếp đến, ta tính số cách chia kẹo trong mỗi trường hợp.
Gọi số kẹo 2 đứa trẻ nhận được (số lẻ) là
Gọi số kẹo đứa trẻ còn lại nhận được (số chẵn):
Vì có tất cả 20 viên kẹo nên
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler 1, với mỗi trường hợp, số cách chia kẹo thỏa mãn là
Vậy số cách chia kẹo thỏa mãn là
Điền đáp án: 135.
Câu 7 [1133303]: Có 4 chiếc bút màu đỏ, 2 chiếc bút màu xanh và 1 chiếc bút màu vàng. Đem chia toàn bộ số bút này cho 3 bạn học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chia sao cho có ít nhất một bạn nhận được đầy đủ cả 3 loại màu (tức là bạn đó có ít nhất 1 bút đỏ, 1 bút xanh và 1 bút vàng)? (Biết rằng các cây bút cùng màu thì giống hệt nhau và có thể có bạn không nhận được cây bút nào).
Bước 1: Chia 1 chiếc bút vàng cho 3 bạn: có 3 cách.
Vì có ít nhất một bạn nhận được đầy đủ 3 màu nên ta chia cho bạn được nhận chiếc bút vàng thêm 1 bút xanh và 1 bút đỏ.
Khi đó còn lại 3 chiếc bút đỏ và 1 chiếc bút xanh để chia cho 3 bạn A, B, C.
Bước 2: Chia 1 chiếc bút xanh còn lại: có 3 cách
Khi đó còn lại 3 chiếc bút đỏ để chia cho 3 bạn.
Bước 3: Chia 3 chiếc bút đỏ còn lại
Gọi
lần lượt là số bút A, B, C nhận được.
Ta có
với 
Suy ra số cách chia là
Vậy số cách chia thỏa mãn là
Điền đáp án: 90.
Vì có ít nhất một bạn nhận được đầy đủ 3 màu nên ta chia cho bạn được nhận chiếc bút vàng thêm 1 bút xanh và 1 bút đỏ.
Khi đó còn lại 3 chiếc bút đỏ và 1 chiếc bút xanh để chia cho 3 bạn A, B, C.
Bước 2: Chia 1 chiếc bút xanh còn lại: có 3 cách
Khi đó còn lại 3 chiếc bút đỏ để chia cho 3 bạn.
Bước 3: Chia 3 chiếc bút đỏ còn lại
Gọi
Ta có
Suy ra số cách chia là
Vậy số cách chia thỏa mãn là
Điền đáp án: 90.
Câu 8 [1133304]: Biết số nghiệm nguyên không âm của phương trình:
là
Tính
Bài toán: Tìm số nghiệm của phương trình
với
TH1:
Phương trình trở thành

(điều kiện: 
Với mỗi giá trị
thì số bộ nghiệm của phương trình là
Vậy số bộ nghiệm của phương trình là
TH2:
Phương trình trở thành

(điều kiện: 
Với mỗi giá trị
thì số bộ nghiệm của phương trình là
Vậy số bộ nghiệm của phương trình là
TH3:
Phương trình trở thành

Vậy có 1 bộ thỏa mãn.
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra
Điền đáp án: 2160.
TH1:
Phương trình trở thành
Với mỗi giá trị
Vậy số bộ nghiệm của phương trình là
TH2:
Phương trình trở thành
Với mỗi giá trị
Vậy số bộ nghiệm của phương trình là
TH3:
Phương trình trở thành
Vậy có 1 bộ thỏa mãn.
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra
Điền đáp án: 2160.
Câu 9 [1133305]: Một con xúc xắc cân đối được gieo bốn lần. Xác suất để mỗi lần gieo trong ba lần cuối cùng đều có kết quả lớn hơn hoặc bằng kết quả của lần gieo ngay trước đó là
(trong đó
là phân số tối giản và
là các số nguyên dương). Tính
Số kết quả khi gieo xúc xắc 4 lần là
Gọi kết quả của 4 lần gieo lần lượt là
Điều kiện bài toán: Mỗi lần gieo trong 3 lần cuối đều lớn hơn hoặc bằng lần trước đó nên ta có
Đặt
khi đó
Suy ra số kết quả gieo thỏa mãn bằng số bộ nghiệm của phương trình
và bằng
Vậy xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 5233.
Gọi kết quả của 4 lần gieo lần lượt là
Điều kiện bài toán: Mỗi lần gieo trong 3 lần cuối đều lớn hơn hoặc bằng lần trước đó nên ta có
Đặt
Suy ra số kết quả gieo thỏa mãn bằng số bộ nghiệm của phương trình
Vậy xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 5233.
Câu 10 [1133306]: Trong một buổi huấn luyện, một cung thủ thực hiện bài kiểm tra bắn tên vào một tấm bia đặc biệt gồm 3 vòng điểm đồng tâm:
• Vòng trung tâm (Tâm bia): 10 điểm.
• Vòng giữa: 9 điểm.
• Vòng ngoài cùng: 8 điểm.
Cung thủ này thực hiện bắn tổng cộng 6 mũi tên và tất cả các mũi tên đều găm chắc chắn vào bia (không có mũi nào trượt ra ngoài và cũng không có mũi nào trúng vào đường kẻ ranh giới giữa các vòng). Hỏi có bao nhiêu khả năng về số lượng mũi tên ở mỗi vòng điểm để cung thủ đó đạt được tổng điểm từ 51 trở lên?
• Vòng trung tâm (Tâm bia): 10 điểm.
• Vòng giữa: 9 điểm.
• Vòng ngoài cùng: 8 điểm.
Cung thủ này thực hiện bắn tổng cộng 6 mũi tên và tất cả các mũi tên đều găm chắc chắn vào bia (không có mũi nào trượt ra ngoài và cũng không có mũi nào trúng vào đường kẻ ranh giới giữa các vòng). Hỏi có bao nhiêu khả năng về số lượng mũi tên ở mỗi vòng điểm để cung thủ đó đạt được tổng điểm từ 51 trở lên?
Gọi
lần lượt là số tên được 10 điểm, 9 điểm và 8 điểm.
Ta có
và số điểm đạt được là
(điểm).
Tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 51



Số bộ
thỏa mãn = Tổng số trường hợp – Số vi phạm
+) Tính tổng số trường hợp: tức thỏa mãn
Có số bộ thỏa mãn là
+) Tính số vi phạm: tức thỏa mãn
TH1:


Với mỗi giá trị của
có tương ứng 1 giá trị
nên TH1 có 3 bộ.
TH2:



Vậy TH2 có 1 bộ.
Vậy có tất cả
bộ vi phạm.
Suy ra số bộ thỏa mãn là
Điền đáp án: 24.
Ta có
Tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 51
Số bộ
+) Tính tổng số trường hợp: tức thỏa mãn
Có số bộ thỏa mãn là
+) Tính số vi phạm: tức thỏa mãn
TH1:
Với mỗi giá trị của
TH2:
Vậy TH2 có 1 bộ.
Vậy có tất cả
Suy ra số bộ thỏa mãn là
Điền đáp án: 24.
Câu 11 [1133307]: Cho phương trình
trong đó
là các số nguyên không âm. Chọn ngẫu nhiên một bộ nghiệm
từ tất cả các bộ nghiệm của phương trình. Xác suất để bộ nghiệm được chọn thỏa mãn điều kiện:
hoặc
là
(với
là phân số tối giản,
). Hãy tính giá trị của
Gọi
là biến cố: "Bộ nghiệm được chọn thỏa mãn
hoặc
".
Suy ra
: "Bộ nghiệm được chọn thỏa mãn
và
".
Xác suất cần tính là
Bước 1: Xác định không gian mẫu
Số nghiệm nguyên không âm của phương trình
với
là
Bước 2: Tính
Đặt
Phương trình ban đầu trở thành
Số nghiệm nguyên không âm của phương trình là
Suy ra xác suất cần tính là

Điền đáp án: 1037.
Suy ra
Xác suất cần tính là
Bước 1: Xác định không gian mẫu
Số nghiệm nguyên không âm của phương trình
Bước 2: Tính
Đặt
Phương trình ban đầu trở thành
Số nghiệm nguyên không âm của phương trình là
Suy ra xác suất cần tính là
Điền đáp án: 1037.
Câu 12 [1133308]: Có 3 cô gái
và 9 cậu con trai được xếp thành một hàng ngang (tổng cộng 12 người). Có
cách sắp xếp thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
1. Cô gái
phải đứng giữa hai cô gái
và
(không nhất thiết phải đứng cạnh nhau).
2. Giữa cô gái
và cô gái
phải có đúng 4 bạn trai.
Hãy tính
1. Cô gái
2. Giữa cô gái
Hãy tính
Xếp 3 cô gái A, B, C thành một hàng sao cho B đứng giữa: có 2 cách.
Chọn và xếp 4 bạn trai đứng giữa A và B: có
cách.
Khi đó giữa 3 bạn nữ A, B, C còn lại 3 khe trống để xếp 5 bạn nam còn lại.
Minh họa: _AxxxxB_C_ (với xxxx là 4 bạn trai giữa A và B).
Gọi
lần lượt là số bạn nam đứng ở 3 khe trống. Ta có
với
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, số cách chia 5 bạn nam (giống nhau) vào 3 khe trống là
Vì 5 bạn nam là khác nhau nên số cách xếp 5 bạn nam vào 3 khe trống là
Vậy số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 6048.
Chọn và xếp 4 bạn trai đứng giữa A và B: có
Khi đó giữa 3 bạn nữ A, B, C còn lại 3 khe trống để xếp 5 bạn nam còn lại.
Minh họa: _AxxxxB_C_ (với xxxx là 4 bạn trai giữa A và B).
Gọi
Áp dụng bài toán chia kẹo Euler mở rộng, số cách chia 5 bạn nam (giống nhau) vào 3 khe trống là
Vì 5 bạn nam là khác nhau nên số cách xếp 5 bạn nam vào 3 khe trống là
Vậy số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 6048.
Câu 13 [1133309]: Có một bãi đỗ xe gồm 15 chỗ xếp thành một hàng ngang, được chia thành 5 khu vực: A, B, C, D, E, mỗi khu vực có 3 chỗ. Có 12 chiếc xe thuộc 3 loại
với số lượng như sau: Loại
: 2 chiếc, Loại
: 4 chiếc, Loại
: 6 chiếc
Người ta muốn đỗ 12 chiếc xe này vào bãi đỗ sao cho thỏa mãn các điều kiện sau:
• Các xe cùng loại phải đỗ cạnh nhau (liên tiếp).
• Các xe loại
phải được đỗ trong cùng một khu vực.
Hỏi có bao nhiêu cách đỗ xe? (Biết rằng các xe cùng loại thì không phân biệt).
Người ta muốn đỗ 12 chiếc xe này vào bãi đỗ sao cho thỏa mãn các điều kiện sau:
• Các xe cùng loại phải đỗ cạnh nhau (liên tiếp).
• Các xe loại
Hỏi có bao nhiêu cách đỗ xe? (Biết rằng các xe cùng loại thì không phân biệt).
Bước 1: Tính tổng số cách xếp xe vào bãi (thỏa mãn điều kiện: các xe cùng loại phải đỗ cạnh nhau (liên tiếp))
Coi 2 chiếc loại P thành một nhóm P, 4 chiếc loại Q thành một nhóm Q, 6 chiếc loại R thành một nhóm R (tổng cộng chiếm 12 chỗ).
Khi đó ta cần xếp 6 phần tử gồm P, Q, R và 3 ô trống còn lại: có
cách. (lưu ý: Vì các xe cùng loại không phân biệt nên ta không hoán vị nội bộ).
Bước 2: Tính số cách xếp thỏa mãn cả 2 điều kiện
Gợi ý: Số cách xếp thỏa mãn = 120 – Số cách xếp vi phạm điều kiện “các xe loại P phải được đỗ trong cùng 1 khu vực”.
Đánh số 15 chỗ xếp chia theo từng khu vực A, B, C, D, E:
Để 2 chiếc loại P không đỗ cùng 1 khu vực, ta có các trường hợp sau:
TH1: 2 chiếc xe P ở vị trí 3-4
Vị trí 1-2 phải là 2 chỗ trống.
Khi đó ta phải xếp 3 phần tử gồm: nhóm Q, nhóm R và 1 chỗ trống: có
cách.
TH1 có 6 cách xếp vi phạm.
TH2: 2 chiếc xe P ở vị trí 6-7
Khi đó nhóm Q (4 xe) cùng với 1 chỗ trống phải xếp ở 5 vị trí trống 1-2-3-4-5 và nhóm R (6 xe) cùng với 2 chỗ trống phải xếp ở 8 vị trí trống còn lại.
Xếp nhóm Q và 1 chỗ trống: có 2 cách.
Xếp nhóm R và 2 chỗ trống có
cách.
TH2 có
cách vi phạm.
TH3: 2 chiếc xe P ở vị trí 9-10
Tương tự như TH2, có 6 cách vi phạm.
TH4: 2 chiếc xe P ở vị trí 3-4
Tương tự như TH1, ta có 6 cách vi phạm.
Kết hợp 4 trường hợp trên, suy ra số vi phạm là
Vậy số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 96.
Coi 2 chiếc loại P thành một nhóm P, 4 chiếc loại Q thành một nhóm Q, 6 chiếc loại R thành một nhóm R (tổng cộng chiếm 12 chỗ).
Khi đó ta cần xếp 6 phần tử gồm P, Q, R và 3 ô trống còn lại: có
Bước 2: Tính số cách xếp thỏa mãn cả 2 điều kiện
Gợi ý: Số cách xếp thỏa mãn = 120 – Số cách xếp vi phạm điều kiện “các xe loại P phải được đỗ trong cùng 1 khu vực”.
Đánh số 15 chỗ xếp chia theo từng khu vực A, B, C, D, E:
Để 2 chiếc loại P không đỗ cùng 1 khu vực, ta có các trường hợp sau:
TH1: 2 chiếc xe P ở vị trí 3-4
Khi đó ta phải xếp 3 phần tử gồm: nhóm Q, nhóm R và 1 chỗ trống: có
TH2: 2 chiếc xe P ở vị trí 6-7
Khi đó nhóm Q (4 xe) cùng với 1 chỗ trống phải xếp ở 5 vị trí trống 1-2-3-4-5 và nhóm R (6 xe) cùng với 2 chỗ trống phải xếp ở 8 vị trí trống còn lại.
Xếp nhóm Q và 1 chỗ trống: có 2 cách.
Xếp nhóm R và 2 chỗ trống có
TH3: 2 chiếc xe P ở vị trí 9-10
Tương tự như TH2, có 6 cách vi phạm.
TH4: 2 chiếc xe P ở vị trí 3-4
Tương tự như TH1, ta có 6 cách vi phạm.
Kết hợp 4 trường hợp trên, suy ra số vi phạm là
Vậy số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 96.
Câu 14 [1133310]: Một số nguyên dương
được gọi là số tăng nếu trong biểu diễn thập phân của nó:
, ta có:
Ví dụ 1558 và 12345567 là các số tăng. Biết số lượng các số tăng nhỏ hơn
là
Hãy tính
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đặt
Vì với mỗi giá trị
Vậy tổng số thỏa mãn là
Điền đáp án: 4862.
Câu 15 [1133311]: Có 7 cây bút chì và 4 cây bút bi. Hãy tìm số cách chia tất cả số bút này cho 3 học sinh nữ và 2 học sinh nam sao cho thỏa mãn các điều kiện sau: (Biết rằng các bút chì cùng loại không phân biệt, các bút bi cùng loại cũng không phân biệt).
• Số bút chì mỗi học sinh nữ nhận được là bằng nhau. Số bút bi mỗi học sinh nam nhận được là bằng nhau.
• Mỗi học sinh nữ nhận được ít nhất 1 cây bút chì. Có thể có học sinh nữ không nhận được bút bi nào.
• Mỗi học sinh nam nhận được ít nhất 1 cây bút bi. Có thể có học sinh nam không nhận được bút chì nào.
• Số bút chì mỗi học sinh nữ nhận được là bằng nhau. Số bút bi mỗi học sinh nam nhận được là bằng nhau.
• Mỗi học sinh nữ nhận được ít nhất 1 cây bút chì. Có thể có học sinh nữ không nhận được bút bi nào.
• Mỗi học sinh nam nhận được ít nhất 1 cây bút bi. Có thể có học sinh nam không nhận được bút chì nào.
Bước 1: Chia 7 cây bút chì
Gọi số bút chì của 3 học sinh nữ là
và 2 học sinh nam là
Theo đề bài, ta có:
(với
vì mỗi học sinh nữ nhận ít nhất 1 bút chì).
Vì có thể có học sinh nam không nhận được bút chì nào nên
Tổng số bút chì là
Nhận xét: Số cách chia bút chì thỏa mãn bằng số nghiệm nguyên dương của phương trình
TH1:
Phương trình trở thành
Số cách chia (theo công thức Euler) là
cách.
TH2:

Số cách chia là
cách.
TH3: Nếu
thì
(Loại).
Tổng số cách chia bút chì là
cách.
Bước 2: Chia 4 cây bút bi
Gọi số bút bi của 3 học sinh nữ là
và 2 học sinh nam là
Theo đề bài, ta có:
(với
vì mỗi nam nhận ít nhất 1 bút bi) và
Tổng số bút bi là
TH1:

Số cách chia (theo công thức Euler) là
cách.
TH2:

Số cách chia: có 1 cách duy nhất (tất cả học sinh nữ đều nhận 0 bút).
Tổng số cách chia bút bi là
cách.
Kết hợp 2 trường hợp trên, suy ra số cách chia thỏa mãn là
Điền đáp án: 49.
Gọi số bút chì của 3 học sinh nữ là
Theo đề bài, ta có:
Vì có thể có học sinh nam không nhận được bút chì nào nên
Tổng số bút chì là
Nhận xét: Số cách chia bút chì thỏa mãn bằng số nghiệm nguyên dương của phương trình
TH1:
Phương trình trở thành
Số cách chia (theo công thức Euler) là
TH2:
Số cách chia là
TH3: Nếu
Bước 2: Chia 4 cây bút bi
Gọi số bút bi của 3 học sinh nữ là
Theo đề bài, ta có:
Tổng số bút bi là
TH1:
Số cách chia (theo công thức Euler) là
TH2:
Số cách chia: có 1 cách duy nhất (tất cả học sinh nữ đều nhận 0 bút).
Kết hợp 2 trường hợp trên, suy ra số cách chia thỏa mãn là
Điền đáp án: 49.