Câu 1 [1035735]: Một tổ gồm học sinh. Cần chia tổ đó thành ba nhóm có học sinh, học sinh và học sinh. Số cách chia nhóm là bao nhiêu?
Trả lời: 2520
Chọn học sinh từ học sinh xếp vào nhóm có cách.
Chọn học sinh trong học sinh còn lại xếp vào nhóm có cách.
học sinh còn lại xếp vào nhóm có 1 cách.
Số cách chia nhóm thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
Câu 2 [1133555]: Một câu lạc bộ có 3 nhóm năng khiếu: Nhạc, Họa và Võ thuật. Mỗi nhóm có đúng 4 học sinh (tổng cộng 12 học sinh). Ban tổ chức muốn chia 12 học sinh này thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3 người sao cho mỗi nhóm nhỏ đều có đủ học sinh từ cả 3 lĩnh vực Nhạc, Họa và Võ thuật. Hỏi có bao nhiêu cách chia như vậy?
Bài toán: Chia 4 học sinh Nhạc, 4 học sinh Họa và 4 học sinh Võ thuật vào 4 hộp (nhóm) giống nhau sao cho mỗi hộp có đủ học sinh ở 3 lĩnh vực.
Bước 1: Giả sử các hộp khác nhau
Số cách chia 4 học sinh Nhạc là
Số cách chia 4 học sinh Võ thuật là
Số cách chia 4 học sinh Họa là
Suy ra số cách chia (các hộp giống nhau) là
Bước 2: Tìm số trường hợp bị lặp
Có 4 hộp đều chứa 1 học sinh Nhạc, 1 học sinh Võ thuật và 1 học sinh Họa nên có trường hợp bị lặp.
Vậy số cách chia thực tế là
Điền đáp án: 44.
Câu 3 [1133556]: Có 4 chai nước hoa quả cùng loại, 2 chai nước khoáng cùng loại và 6 hộp sữa khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chia tất cả số đồ uống này cho 3 người sao cho mỗi người nhận được 2 hộp sữa? (Lưu ý: Có thể có người không nhận được chai nước nào.)
Bước 1: Chia 6 hộp sữa khác nhau cho 3 người: có cách.
Bước 2: Chia 4 chai nước hoa quả (cùng loại) cho 3 người
Gọi là số chai nước của 3 người nhận được.
Ta có với
Số cách chia là cách.
Bước 3: Chia 2 chai nước khoáng (cùng loại) cho 3 người
Tương tự, số cách chia là số nghiệm tự nhiên của phương trình với là số chai nước 3 người nhận được.
Số cách chia là: cách.
Tổng số cách chia thỏa mãn là
Điền đáp án: 8100.
Câu 4 [1133557]: Có một nhóm học sinh gồm 4 bạn nam và 4 bạn nữ. Giáo viên muốn chia ngẫu nhiên 8 bạn này thành 4 cặp (mỗi cặp 2 bạn) để thực hiện một dự án học tập. Xác suất để trong 4 cặp được chia đó, có đúng 2 cặp là cặp đôi nam-nữ là Tính
Số cách chia 8 học sinh thành 4 cặp (mỗi cặp có đúng 2 học sinh) (thứ tự các cặp không quan trọng) là
Gọi là biến cố “có đúng 2 cặp là cặp đôi nam-nữ”.
Để có đúng 2 cặp nam-nữ thì có 2 cặp nam-nữ và 2 cặp còn lại phải là 1 cặp nam-nam và 1 cặp nữ-nữ.
Bước 1: Chọn học sinh cho cặp cùng giới
Chọn 2 nam từ 4 nam để tạo 1 cặp nam-nam: có cách.
Chọn 2 nữ từ 4 nữ để tạo 1 cặp nữ-nữ: cách.
Bước 2: Chia 2 nam còn lại và 2 nữ còn lại thành 2 cặp nam-nữ
Nam thứ nhất có 2 lựa chọn bạn nữ.
Nam thứ hai có 1 lựa chọn bạn nữ cuối cùng.
Số cách tạo 2 cặp nam-nữ là 2 cách.
Số biến cố thuận lợi là
Suy ra xác suất cần tính là

Điền đáp án: 192.
Câu 5 [1133558]: Có bao nhiêu cách chia 8 viên bi có màu khác nhau vào 3 cái hộp được số thứ tự 1, 2, 3 sao cho mỗi hộp có ít nhất 1 viên bi?
Gợi ý: Số cách xếp thỏa mãn = Tổng số cách xếp (không điều kiện) – Số vi phạm
Bước 1: Tính tổng số cách xếp (không điều kiện)
Vì mỗi viên bi có 3 cách chọn hộp nên tổng số cách chia 8 viên bi vào 3 hộp tùy ý là
Bước 2: Tính số vi phạm (tức có 1 hộp trống hoặc có 2 hộp trống)
Số vi phạm = Số trường hợp có ít nhất 1 hộp trống – Số trường hợp có đúng 2 hộp trống.
TH1: Có ít nhất 1 hộp trống
Chọn 1 hộp trống: có cách.
Khi đó ta chia 8 viên bi (khác nhau) vào 2 hộp còn lại tùy ý: có cách.
Số cách chia là
TH2: Có đúng 2 hộp trống
Chọn 2 hộp trống: có cách.
8 viên bi cho hết vào hộp còn lại: có 1 cách.
Số cách chia là
Suy ra số trường hợp vi phạm là
Vậy số cách chia thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 5796.
Câu 6 [713075]: Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 của sở Y tế Nghệ An có 9 người, trong đó có đúng 4 bác sĩ. Chia ngẫu nhiên Ban đó thành ba tổ, mỗi tổ 3 người để đi kiểm tra công tác phòng dịch ở địa phương. Trong mỗi tổ, chọn ngẫu nhiên một người làm tổ trưởng. Xác suất để ba tổ trưởng đều là bác sĩ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Chọn 3 người vào nhóm A và có một tổ trưởng ta có: cách.
Chọn 3 người vào nhóm B và có một tổ trưởng ta có: cách.
3 người còn lại vào nhóm C và có một tổ trưởng ta có: cách.
Từ đó ta có số phần tử của không gian mẫu là:

Gọi là biến cố thỏa mãn bài toán.
Vì có 4 bác sĩ nên phải có một nhóm có 2 bác sĩ.
Chọn nhóm có 2 bác sĩ mà có 1 tổ trưởng là bác sĩ có .
Chọn nhóm có 1 bác sĩ và bác sí là tổ trưởng có: .
1 bác sĩ còn lại và 2 người còn lại vào nhóm có 1 cách.
Chọn một trong 3 nhóm có 2 bác sĩ có cách.
.
.
Câu 7 [1133559]: Cho tập hợp , chia tập hợp S thành 5 tập con khác nhau một cách ngẫu nhiên, mỗi tập hợp gồm 2 phần tử. Biết rằng xác suất trong 5 tập con đó có nhiều nhất 2 tập hợp có tích của các phần tử là một số không âm bằng (với m, n là số nguyên dương, là phân số tối giản). Tính
Số cách chia 10 phần tử thành 5 cặp (không phân biệt) là
Tập gồm: Số âm 5 số Không 1 số Số dương 4 số
Hai số có tích âm khi và chỉ khi 1 số thuộc tập và 1 số thuộc tập Do đó có tối đa 4 cặp tích âm.
Số cặp tích không âm Số cặp tích âm.
Vì tối đa có 4 cặp tích âm nên
Để có nhiều nhất 2 tập hợp có tích của các phần tử là một số không âm tức ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: (Có 4 cặp tích âm)
Chọn 4 số và 4 số rồi ghép cặp: có cách
(giải thích: khi chọn ra 4 số âm và 4 số dương thì ta cần ghép chúng lại thành các cặp âm-dương: coi 4 số dương cố định, khi đó xếp 4 số âm vào 4 vị trí đối diện với 4 số dương: có cách tạo cặp)
Khi đó 2 số còn lại là số cuối và số sẽ tạo thành 1 cặp tích không âm.
TH1 có số cặp thỏa mãn là
Trường hợp 2: (Có 3 cặp tích âm)
Chọn 3 số và 3 số rồi ghép cặp: có cách.
Khi đó còn lại 2 số 1 số 1 số Để không tạo thêm cặp tích âm, ta có 1 cách xếp duy nhất: 1 số và số thành 1 cặp; 2 số thành 1 cặp.
TH1 có số cặp thỏa mãn là
Số biến cố thuận lợi là
Vậy xác suất cần tính là
Điền đáp án: 29.
Câu 8 [1040617]: Từ 12 học sinh gồm 5 học sinh giỏi, 4 học sinh khá, 3 học sinh trung bình, giáo viên muốn thành lập 4 nhóm làm 4 bài tập lớn khác nhau, mỗi nhóm 3 học sinh. Tính xác suất để nhóm nào cũng có học sinh giỏi và học sinh khá (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án:0,09.
Ta có số phần tử không gian mẫu là
Đánh số 4 nhóm là
- Bước 1: Xếp vào mỗi nhóm một học sinh khá có cách.
- Bước 2: Xếp 5 học sinh giỏi vào 4 nhóm thì có 1 nhóm có 2 học sinh giỏi. Chọn nhóm có 2 học sinh giỏi có 4 cách, chọn 2 học sinh giỏi có cách, xếp 3 học sinh giỏi còn lại có cách.
- Bước 3: Xếp 3 học sinh trung bình có cách.
- Bước 4: Phân bổ bài tập cho các nhóm có cách
Xác suất cần tìm là
Câu 9 [711183]: Ở trường THPT X có 9 học sinh đạt giải Nhất học sinh giỏi cấp tỉnh. Các thầy cô dùng 18 cuốn sách MoonBook bao gồm 7 cuốn sách Tổng Ôn Toán, 6 cuốn sách Tổng Ôn Lý và 5 cuốn sách Tổng Ôn Hóa (các cuốn sách cùng loại thì giống nhau) để làm phần thưởng cho 9 học sinh trên. Biết rằng mỗi học sinh nhận được 2 cuốn sách khác thể loại. Số cách các thầy cô chia cho học sinh bằng bao nhiêu?
Đáp án: 1260
Để một học sinh nhận được 2 quyển sách thể loại khác nhau, ta chia phần thưởng thảnh ba loại: (Toán-Lý); (Toán- Hóa); (Lý- Hóa).
Gọi x, y, z lần lượt là số học sinh nhận được bộ giải thưởng (Toán-Lý); (Toán-Hóa); (Lý-Hóa).
Khi đó, ta có hệ sau:
Số cách phát thưởng ngẫu nhiên cho 9 học sinh:
Chọn 4 bạn bất kì trong 9 bạn để nhận bộ (Toán-Lý): cách.
Chọn 3 bạn bất kì trong 5 bạn còn lại để nhận bộ (Toán-Hóa): cách.
2 bạn còn lại chỉ có 1 cách phát thưởng là bộ (Lý-Hóa).
Vậy
Câu 10 [1133560]: Có 3 cuốn sách khác nhau (Toán, Lý, Hóa) và 3 cây bút giống hệt nhau. Hãy tìm số cách chia tất cả số quà này cho 5 học sinh sao cho mỗi học sinh nhận được ít nhất 1 món quà.
Khi chia 6 món quà cho 5 học sinh sẽ có 1 em nhận được 2 món quà và các bạn còn lại nhận được 1 món quà. Ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: 1 học sinh nhận 2 cuốn sách (khác nhau)
Chọn 2 cuốn sách từ 3 cuốn: cách.
Chọn 1 học sinh nhận 2 cuốn sách này: cách.
Còn lại 4 món quà (gồm 1 sách và 3 bút giống nhau) chia cho 4 học sinh còn lại, mỗi người 1 món:
Chọn 1 người trong 4 người để nhận cuốn sách còn lại: cách.
3 người còn lại nhận 3 cây bút giống nhau: chỉ có 1 cách.
Số cách chia ở TH1 là cách.
Trường hợp 2: 1 học sinh nhận 2 cây bút (giống nhau)
Chọn ra 2 cây bút: có 1 cách.
Chọn 1 học sinh trong 5 người để trao 2 cây bút này: cách.
Còn lại 4 món quà (3 sách khác nhau và 1 bút) chia cho 4 học sinh còn lại, mỗi người 1 món. Đây là bài toán xếp 4 vật khác nhau vào 4 người: có cách.
Số cách chia ở TH2 là cách.
Trường hợp 3: 1 học sinh nhận 1 cuốn sách và 1 cây bút
Chọn ra 1 cây bút: có 1 cách.
Chọn 1 cuốn sách (trong 3 cuốn): cách.
Chọn 1 học sinh để nhận 2 quà trên (1 Sách + 1 Bút): cách.
Còn lại 4 món quà (2 sách khác nhau và 2 bút giống nhau) chia cho 4 học sinh còn lại (hoán vị lặp): có cách.
Số cách chia ở TH3 là cách.
Vậy tổng số cách chia thỏa mãn là
Điền đáp án: 360.
Câu 11 [1133561]: Có bao nhiêu cách xếp 2 quả bóng đỏ và 8 quả bóng xanh vào 5 cái giỏ khác nhau sao cho thỏa mãn các điều kiện sau? (Biết rằng các quả bóng cùng màu là không thể phân biệt được).
• Mỗi giỏ phải có ít nhất 1 quả và tối đa 3 quả bóng.
• Mỗi giỏ không được chứa quá 1 quả bóng đỏ (tức là mỗi giỏ chỉ có thể có 0 hoặc 1 bóng đỏ).
Giả sử 5 giỏ (khác nhau) lần lượt được đánh số thứ tự: 1, 2, 3, 4, 5.
Bước 1: Xếp 2 quả bóng đỏ vào 5 giỏ
Vì mỗi giỏ chỉ được chứa tối đa 1 quả bóng đỏ, ta chọn 2 giỏ trong 5 giỏ để đặt mỗi giỏ 1 quả bóng đỏ.
Chọn 2 giỏ cho 2 bóng đỏ (giống nhau): cách. Giả sử chọn giỏ 1, 2.
Khi đó, có 2 giỏ (1, 2) đã có 1 bóng đỏ và 3 giỏ (3, 4, 5) còn lại đang trống.
Bước 2: Xếp 8 quả bóng xanh vào 5 giỏ
Gọi số bóng xanh trong 5 giỏ lần lượt là
Tổng số bóng xanh là 8 nên ta có
Dựa vào điều kiện mỗi giỏ có ít nhất 1 và tối đa 3 bóng, ta có:
Với 2 giỏ 1, 2 (đã có bóng đỏ):
Với 3 giỏ 3, 4, 5 (chưa có bóng đỏ):
Đặt cho 3 giỏ chưa có bóng đỏ. Khi đó phương trình trở thành với
Khi đó số cách xếp 8 quả bóng xanh bằng số bộ nghiệm của phương trình Ta có các trường hợp sau:
TH1: Bộ (2, 2, 1, 0, 0): Số cách hoán vị là
TH2: Bộ (2, 1, 1, 1, 0): Số cách hoán vị là
TH3: Bộ (1, 1, 1, 1, 1): Số cách hoán vị là
Suy ra tổng số cách xếp bóng xanh cho mỗi trường hợp chọn giỏ đỏ là cách.
Vậy tổng số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 510.
Câu 12 [1133562]: Một nhà hàng phục vụ thực đơn gồm 4 loại món ăn phụ dựa trên hàm lượng Calo như sau:

Bạn Lê muốn lên thực đơn cho một bữa ăn gồm đúng 5 món xếp thành hàng ngang. Để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo lời khuyên của bác sĩ, tổng lượng Calo của 5 món này phải đúng bằng 8 đơn vị. Biết rằng mỗi món trong thực đơn có thể lặp lại (ví dụ có thể chọn 2 đĩa Salad) và thứ tự bày trí các món trên khay cũng tạo nên một thực đơn khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách để lập thực đơn này?
Gọi số đơn vị Calo của 5 món ăn lần lượt là
Theo đề bài, ta có phương trình
Số cách lập thực đơn bằng với số bộ thỏa mãn phương trình trên, ta có các trường hợp thỏa mãn sau:
TH1: Bộ (4, 1, 1, 1, 1): Có cách xếp.
TH2: Bộ (3, 2, 1, 1, 1): Có cách xếp.
TH3: Bộ (2, 2, 2, 1, 1): Có cách xếp.
Vậy có tất cả cách lập thực đơn.
Điền đáp án: 35.
Câu 13 [1168796]: Có 12 quả bóng gồm 4 quả bóng vàng giống nhau và 8 quả bóng xanh được đánh số Người ta bỏ ngẫu nhiên tất cả số bóng trên vào ba hộp đựng khác nhau, mỗi hộp có 4 ngăn đánh số 1, 2, 3, 4, mỗi ngăn chứa được đúng 1 quả bóng. Gọi là số cách phân bố các quả bóng vào các ngăn của ba hộp trên sao cho có đúng một hộp chứa toàn các bóng mang số chẵn. Tính giá trị
12 quả bóng gồm:
• Bóng xanh số chẵn: Có 4 quả 2, 4, 6, 8.
• Bóng xanh số lẻ: Có 4 quả 1, 3, 5, 7.
• Bóng vàng: 4 quả (giống nhau).
Bước 1: Chọn và xếp 4 bóng xanh chẵn vào 1 ngăn
Chọn 1 trong 3 hộp A, B, C để chứa 4 quả bóng mang số chẵn: 3 cách.
Vì các ngăn là phân biệt nên số cách xếp 4 quả bóng chẵn là cách.
Bước 2: Xếp 4 quả bóng mang số lẻ vào 8 vị trí còn lại của 2 hộp: cách.
Bước 3: Xếp 4 quả bóng vàng giống nhau vào 4 vị trí còn lại: 1 cách.
Suy ra
Điền đáp án: 1728.
Câu 14 [1133563]: Có 10 học sinh, mỗi học sinh được chọn một trong bốn loại sô-cô-la khác nhau. Số trường hợp sao cho số lượng học sinh chọn mỗi loại sô-cô-la đều khác nhau là (Biết rằng không có loại sô-cô-la nào là không có học sinh chọn). Tính
Gọi là số lượng học sinh chọn 4 loại sô-cô-la.
Ta có với điều kiện nguyên dương và đôi một khác nhau.
Suy ra chỉ có duy nhất một bộ số thỏa mãn là
Vì 4 loại sô-cô-la là khác nhau, ta thực hiện chia 10 học sinh thành các nhóm có số lượng 1, 2, 3, 4:
Bước 1: Chọn nhóm 1 người, 2 người, 3 người và 4 người: có cách.
Bước 2: Hoán vị 4 nhóm này cho 4 loại sô-cô-la: có cách.
Vậy

Điền đáp án: 3024.
Câu 15 [1133564]: Có 15 quả bóng được đánh số tự nhiên từ 1 đến 15. Hãy tìm số cách xếp tất cả các quả bóng này vào 3 hộp A, B, và C theo các quy tắc sau:
• Tất cả bóng phải được xếp vào hộp, không có hộp nào trống, và tổng các số trên các quả bóng trong mỗi hộp phải là bội số của 3.
• Mọi số ghi trên bóng trong hộp A đều nhỏ hơn mọi số ghi trên bóng trong hộp B, và mọi số ghi trên bóng trong hộp B đều nhỏ hơn mọi số ghi trên bóng trong hộp C.
Để thỏa mãn điều kiện "mọi số trong hộp A < mọi số trong hộp B < mọi số trong hộp C" thì các quả bóng phải được chia thành 3 cụm liên tiếp:
Hộp A chứa các bóng từ
Hộp B chứa các bóng từ
Hộp C chứa các bóng từ
với
Note: Tổng của số hạng đầu tiên của một dãy số liên tiếp là
Để tổng các số trong mỗi hộp phải là bội của 3 thì
Hộp A: có tổng các số là phải chia hết cho 3.
Điều này xảy ra khi hoặc là bội của 3
Hộp B: Tổng từ đến là với Vì nên để thì cũng phải chia hết cho 3.
Tương tự
Hộp C: Tổng còn lại chắc chắn sẽ chia hết cho 3 vì tổng từ 1 đến 15 là (chia hết cho 3).
Khi đó số sắp xếp thỏa mãn bằng số cách chọn ra cặp với
Để chọn ra một cách xếp, ta chỉ cần chọn 2 số bất kỳ trong tập và gán số nhỏ cho số lớn cho nên số cách chọn là
Vậy có 36 cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Điền đáp án: 36.
Câu 16 [1133565]: Có một túi kẹo gồm 9 viên kẹo thuộc 3 loại khác nhau: 1 viên kẹo sô-cô-la; 4 viên kẹo dâu và 4 viên kẹo bạc hà. Bình chọn ra đúng 5 viên kẹo từ túi đó để chia hết 5 viên kẹo đó cho hai em (Tùng và Lâm). Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chia kẹo, biết rằng:
• Các viên kẹo cùng loại thì giống hệt nhau.
• Một người có thể nhận được tất cả kẹo hoặc không nhận được viên kẹo nào.
Đầu tiên, ta chọn ra 5 viên kẹo trong 9 viên kẹo.
TH1: Không có viên kẹo sô-cô-la
Có 4 bộ (Sô-cô-la; Dâu; Bạc hà) thỏa mãn là
TH2: Có viên kẹo sô-cô-la
Có 5 bộ (Sô-cô-la; Dâu; Bạc hà) thỏa mãn là
Tiếp đến, ta sẽ thực hiện chia kẹo cho 2 bạn Tùng và Lâm
Dựa vào công thức chia kẹo Euler, ta có: Chia viên kẹo giống nhau cho 2 bạn: có cách. Khi đó:
+) có cách chia.
+) có cách chia.
+) có cách chia.
+) có cách chia.
+) có cách chia.
+) có cách chia.
+) có cách chia.
+) có cách chia.
+) có cách chia.
Vậy tổng số cách chia kẹo là
Điền đáp án: 114.