Câu 1 [1134193]: Cho tập hợp các số
chọn ngẫu nhiên một số và gọi số đó là
Cho tập hợp các số
chọn ngẫu nhiên một số và gọi số đó là
Tính xác suất để
(viết kết quả dưới dạng số thập phân).
Chọn 1 số
từ tập
có 5 cách.
Chọn 1 số
từ tập
có 5 cách.
Vậy tổng số cặp
có thể là
cặp.
Ta cần tìm các cặp
sao cho 
Xét từng giá trị của
và tìm các giá trị
tương ứng, ta được bảng sau:
Suy ra tổng số cặp
thỏa mãn điều kiện là
Xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,44.
Chọn 1 số
Vậy tổng số cặp
Ta cần tìm các cặp
Suy ra tổng số cặp
Xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,44.
Câu 2 [1134202]: Lan tung một con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất với các số từ
đến
. Hùng tung một con xúc xắc tám mặt cân đối và đồng chất với các số từ
đến
. Lan thắng nếu số xuất hiện trên con xúc xắc của cô ấy là ước của số xuất hiện trên con xúc xắc của Hùng. Trong các trường hợp còn lại, Hùng thắng. Xác suất để Lan giành chiến thắng được viết dưới dạng phân số tối giản
Tính
Số kết quả có thể xảy ra là 
Các cặp
để Lan thắng với
là số Lan tung ra và
là số Hùng tung ra:
•
Có 8 cách.
•
Có 4 cách.
•
Có 2 cách.
•
Có 2 cách.
•
Có 1 cách.
•
Có 1 cách.
Số kết quả thuận lợi là
Vậy xác suất cần tính là

Điền đáp án: 68.
Các cặp
•
•
•
•
•
•
Số kết quả thuận lợi là
Vậy xác suất cần tính là
Điền đáp án: 68.
Câu 3 [1134194]: Chọn ngẫu nhiên 3 số khác nhau từ các số tự nhiên từ 1 đến 7. Gọi tích của 3 số được chọn là
và tích của 4 số còn lại là
Xác suất để cả
và
đều là số chẵn là
(trong đó
là phân số tối giản và
). Tính
Tập hợp các số từ 1 đến 7 gồm 4 số lẻ là 1, 3, 5, 7 và 3 số chẵn là 2, 4, 6.
Bước 1: Tính không gian mẫu
Số cách chọn ra 3 số khác nhau là
Bước 2: Tính số trường hợp thuận lợi
Nhận xét: Để cả
và
đều là số chẵn thì mỗi nhóm phải có ít nhất 1 số chẵn.
Ta sẽ thực hiện chọn số cho nhóm 3 số trước, hiển nhiên 4 số còn lại sẽ vào nhóm 4 số.
Trường hợp 1: Nhóm 3 số được chọn có 1 số chẵn (khi đó nhóm 4 số gồm các số còn lại bao gồm 2 số chẵn)
Chọn 1 số chẵn từ 3 số chẵn:
cách.
Chọn 2 số lẻ từ 4 số lẻ:
cách.
Số cách thỏa mãn ở TH1 là
cách.
Trường hợp 2: Nhóm 3 số được chọn có 2 số chẵn (khi đó nhóm 4 số gồm các số còn lại bao gồm 1 số chẵn)
Chọn 2 số chẵn từ 3 số chẵn:
cách.
Chọn 1 số lẻ từ 4 số lẻ:
cách.
Số cách thỏa mãn ở TH1 là
cách.
Suy ra tổng số cách chọn thuận lợi là
Xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 13.
Bước 1: Tính không gian mẫu
Số cách chọn ra 3 số khác nhau là
Bước 2: Tính số trường hợp thuận lợi
Nhận xét: Để cả
Ta sẽ thực hiện chọn số cho nhóm 3 số trước, hiển nhiên 4 số còn lại sẽ vào nhóm 4 số.
Trường hợp 1: Nhóm 3 số được chọn có 1 số chẵn (khi đó nhóm 4 số gồm các số còn lại bao gồm 2 số chẵn)
Chọn 1 số chẵn từ 3 số chẵn:
Chọn 2 số lẻ từ 4 số lẻ:
Số cách thỏa mãn ở TH1 là
Trường hợp 2: Nhóm 3 số được chọn có 2 số chẵn (khi đó nhóm 4 số gồm các số còn lại bao gồm 1 số chẵn)
Chọn 2 số chẵn từ 3 số chẵn:
Chọn 1 số lẻ từ 4 số lẻ:
Số cách thỏa mãn ở TH1 là
Suy ra tổng số cách chọn thuận lợi là
Xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 13.
Câu 4 [1134195]: Cho
là một số có 5 chữ số. Gọi
và
lần lượt là thương và số dư khi chia
cho 100. Có bao nhiêu giá trị của
để
chia hết cho 11?
Số
có 5 chữ số nên
Vì
và
lần lượt là thương và số dư khi chia
cho 100 nên ta có thể viết
dưới dạng
Ta có
Vì
(giả thiết) và
nên suy ra
Vậy các số
thỏa mãn là số có 5 chữ số chia hết cho 11.
Ta có
Nên
do đó số đầu tiên chia hết cho 11 có 5 chữ số là
Ta có
Số lớn nhất có 5 chữ số chia hết cho 11 là
Số lượng các số
chia hết cho 11 là
Điền đáp án: 8181.
Gợi ý: Công thức tính nhanh số số hạng của một dãy số cách đều:
Số số hạng = (Số cuối – Số đầu)/Khoảng cách + 1
Vì
Ta có
Vì
Vậy các số
Ta có
Ta có
Số lượng các số
Điền đáp án: 8181.
Gợi ý: Công thức tính nhanh số số hạng của một dãy số cách đều:
Số số hạng = (Số cuối – Số đầu)/Khoảng cách + 1
Câu 5 [1134196]: Có bao nhiêu tập hợp gồm ba phần tử khác nhau được chọn từ tập hợp các số tự nhiên từ 21 đến 80 sao cho ba phần tử của tập hợp đó tạo thành một cấp số nhân với công bội lớn hơn một?
Điền đáp án: 15.
Gọi 3 phần tử của cấp số nhân theo thứ tự tăng dần là
Ta có:
TH1:
là số chính phương
Có 4 số chính phương: 25, 36, 49, 64.
Chọn 2 trong 4 số có
cách
TH2:
là không số chính phương
Để


Có
cách chọn
Có
cách
Có
cách
Có
cách
Có
cách
Số tập hợp cần tìm là
Gọi 3 phần tử của cấp số nhân theo thứ tự tăng dần là
Ta có:
TH1:
Có 4 số chính phương: 25, 36, 49, 64.
Chọn 2 trong 4 số có
TH2:
Để
Số tập hợp cần tìm là
Câu 6 [1134197]: Từ các chữ số 1, 2, 3 có bao nhiêu cách lập thành một số có 6 chữ số thoả mãn các điều kiện sau:
• Mỗi chữ số 1, 2, 3 xuất hiện ít nhất một lần.
• Tổng của 6 chữ số trong số lập được chia hết cho 4.
• Mỗi chữ số 1, 2, 3 xuất hiện ít nhất một lần.
• Tổng của 6 chữ số trong số lập được chia hết cho 4.
Gọi
lần lượt là số lần xuất hiện của các chữ số 1, 2, 3.
Điều kiện:
Thay
vào biểu thức tổng
ta được

Vì
nên để
thì
Vì
nên để
thì 
TH1:
Bộ số thỏa mãn duy nhất là
Số các số được tạo thành từ bộ này là
Vậy TH1 có 30 số thỏa mãn.
TH2:
Bộ số thỏa mãn là
Số các số được tạo thành từ bộ này là
Vậy TH2 có 90 số thỏa mãn.
Vậy có tất cả
số thỏa mãn.
Điền đáp án: 120.
Điều kiện:
Thay
Vì
Vì
TH1:
Bộ số thỏa mãn duy nhất là
Vậy TH1 có 30 số thỏa mãn.
TH2:
Bộ số thỏa mãn là
Vậy TH2 có 90 số thỏa mãn.
Vậy có tất cả
Điền đáp án: 120.
Câu 7 [1134198]: Một số nguyên dương
được gọi là tăng nghiêm ngặt nếu:
Ví dụ: 156 và 235678 là các số tăng nghiêm ngặt. Tìm số lượng các số này nhỏ hơn
là bao nhiêu?
Vì
nên
có thể là số có 1 chữ số, 2 chữ số,…,9 chữ số.
Để
là số tăng nghiêm ngặt thì
Nhận xét: Với mỗi cách chọn số từ tập
ta được 1 số tăng nghiêm ngặt tương ứng (vì các chữ số khi xếp đã được cố định là xếp tăng dần). Do đó số lượng các số thỏa mãn bằng số tập con (trừ tập rỗng) của tập
Số các số thỏa mãn là
số (trừ 1 ở đây là trừ đi tập rỗng).
Điền đáp án: 511.
Note: Theo công thức tập hợp, một tập có
phần tử sẽ có
tập con (bao gồm cả tập rỗng).
Để
Nhận xét: Với mỗi cách chọn số từ tập
Số các số thỏa mãn là
Điền đáp án: 511.
Note: Theo công thức tập hợp, một tập có
Câu 8 [713089]: Gọi
là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số lập được từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 số từ tập
Xác suất để cả 2 số lấy được đều có chữ số hàng chục nhỏ hơn các chữ số hàng trăm và hàng đơn vị bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số lập được từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 số từ tập
Xác suất để cả 2 số lấy được đều có chữ số hàng chục nhỏ hơn các chữ số hàng trăm và hàng đơn vị bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Số tự nhiên có ba chữ số có dạng 
Số các số tự nhiên có ba chữ số được lập từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 là
số.
Số phần tử không gian mẫu
Gọi
là biến cố: “ 2 số lấy được đều có chữ số hàng chục nhỏ hơn các chữ số hàng trăm và hàng đơn vị”.
Trường hợp
có
số.
Trường hợp
có
số.
Trường hợp
có
số.
Trường hợp
có
số.
Trường hợp
có
số.
Trường hợp
có
số.
Trường hợp
có
số.
Vậy có
số thỏa mãn chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị và hàng trăm.

Vậy

Số các số tự nhiên có ba chữ số được lập từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 là
số.Số phần tử không gian mẫu

Gọi
là biến cố: “ 2 số lấy được đều có chữ số hàng chục nhỏ hơn các chữ số hàng trăm và hàng đơn vị”.Trường hợp
có
số.Trường hợp
có
số.Trường hợp
có
số.Trường hợp
có
số.Trường hợp
có
số.Trường hợp
có
số.Trường hợp
có
số.Vậy có
số thỏa mãn chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị và hàng trăm.
Vậy
Câu 9 [1168795]: Trong một trò chơi “giải mật mã tại ngày hội khoa học”, ban tổ chức chuẩn bị một hộp chứa 9 tấm thẻ được ghi các số từ các số
Một người chơi rút ngẫu nhiên 5 tấm thẻ khác nhau từ hộp. Sau đó các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần thành
Người chơi được coi là giải được mật mã nếu trong năm số này tồn tại bốn số liên tiếp tạo thành một cấp số cộng. Biết xác suất để người chơi giải được mật mã là
Giá trị
là bao nhiêu?
• Không gian mẫu: 
• Cấp số cộng là khoảng cách giữa các số luôn bằng nhau, giả sử khoảng cách đó là
• Nếu
Có 6 bộ 
• Nếu
Có 3 bộ 
• Nếu
Không có bộ nào.
Có tất cả 9 bộ, mỗi bộ chọn thêm 1 số để được 5 số thỏa yêu cầu bài toán, nghĩa là có
(bộ).
Tuy nhiên có 5 bộ trùng nhau:
•
thêm số
và
thêm số 
•
thêm số
và
thêm số 
•
thêm số
và
thêm số 
•
thêm số
và
thêm số 
•
thêm số
và
thêm số
Nên có
(bộ).
Xác suất là
• Cấp số cộng là khoảng cách giữa các số luôn bằng nhau, giả sử khoảng cách đó là
• Nếu
• Nếu
• Nếu
Có tất cả 9 bộ, mỗi bộ chọn thêm 1 số để được 5 số thỏa yêu cầu bài toán, nghĩa là có
Tuy nhiên có 5 bộ trùng nhau:
•
•
•
•
•
Nên có
Xác suất là
Câu 10 [1075971]: Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số dạng
với a, b, c là độ dài 3 cạnh một tam giác (kể cả tam giác đều)?
TH1:
là độ dài 3 cạnh của một tam giác đều
Có 9 số thỏa mãn.
TH2:
là độ dài 3 cạnh của một tam giác cân và không đều.
Chọn 2 trong 3 số bằng nhau: có
cách.
Giả sử
Để
là độ dài 3 cạnh của một tam giác thì 
Không có giá trị
thỏa mãn.
(2 số)
(4 số)
(6 số)

số.
Vậy TH2 có
cách thỏa mãn.
TH3:
là độ dài 3 cạnh của một tam giác thường (3 cạnh khác nhau
Mỗi bộ 3 chữ số khác nhau có
cách hoán vị.
Giả sử
Để
là độ dài 3 cạnh của một tam giác thì
với
:
+)
0 số thỏa mãn.
+)
số.
+)
số.
+)
số.
+)
số.
+)
số.
+)



số.
Vậy TH3 có
số thỏa mãn.
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra số các số thỏa màn là
Điền đáp án: 369.
TH2:
Chọn 2 trong 3 số bằng nhau: có
Giả sử
Vậy TH2 có
TH3:
Mỗi bộ 3 chữ số khác nhau có
Giả sử
+)
+)
+)
+)
+)
+)
+)
Vậy TH3 có
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra số các số thỏa màn là
Điền đáp án: 369.
Câu 11 [1134200]: Sử dụng tất cả năm chữ số 1, 2, 3, 4, 5 để tạo thành các số tự nhiên có 5 chữ số. Có bao nhiêu số thỏa mãn tất cả các điều kiện sau
• Khi
ở vị trí nằm bên phải số
, chúng không được đứng cạnh nhau.
• Chữ số hàng trăm không được là
và không được là
.
• Chữ số hàng đơn vị không được là
và không được là
.
(Ví dụ: 21453 thỏa mãn điều kiện, nhưng 12453 thì không.)
• Khi
• Chữ số hàng trăm không được là
• Chữ số hàng đơn vị không được là
(Ví dụ: 21453 thỏa mãn điều kiện, nhưng 12453 thì không.)
Gọi số cần tìm là
Điều kiện:
+) Tập
+) Không có cụm
+) Hàng trăm
+) Hàng đơn vị
Ta thực hiện chia trường hợp theo vị trí của số 2, ta được các trường hợp sau:
TH1:
•
(3 cách).
•
nhưng
Nếu
(1 cách). Còn lại 2 số cho
(2 cách).
số.
Nếu
(2 cách). Còn lại 2 số cho
(2 cách).
số.
Vậy TH1 có
số.
TH2:
(để tránh
) và
khác các số còn lại
(3 cách). Các vị trí
có
cách. Tổng
Trừ đi các trường hợp vi phạm tại
và
Còn lại 8 số thỏa mãn.
Vậy TH2 có 8 số.
TH3:
•
(để tránh
) và
(theo đề). Vậy
(2 cách).
•
và
khác
Vậy
có thể là
hoặc
(2 cách).
•
là 2 số còn lại (2 cách).
Vậy TH3 có
số.
TH4:
•
(để tránh
).
•
(và
).
• Tính toán các bộ
từ
sao cho
và
Tổng số hoán vị 4 số là
Số cách có
Số cách có
Số cách có cả
và
Áp dụng bù trừ, số cách thỏa mãn là
Vậy TH4 có 14 số.
Vậy số các số thỏa mãn là
Điền đáp án: 40.
Điều kiện:
+) Tập
+) Không có cụm
+) Hàng trăm
+) Hàng đơn vị
Ta thực hiện chia trường hợp theo vị trí của số 2, ta được các trường hợp sau:
TH1:
•
•
Nếu
Nếu
Vậy TH1 có
TH2:
Trừ đi các trường hợp vi phạm tại
Vậy TH2 có 8 số.
TH3:
•
•
•
Vậy TH3 có
TH4:
•
•
• Tính toán các bộ
Tổng số hoán vị 4 số là
Số cách có
Số cách có
Số cách có cả
Áp dụng bù trừ, số cách thỏa mãn là
Vậy TH4 có 14 số.
Vậy số các số thỏa mãn là
Điền đáp án: 40.
Câu 12 [713101]: Học sinh A thiết kế bảng điều khiển điện tử mở cửa phòng học của lớp mình. Bảng gồm 10 nút, mỗi nút được ghi một số từ 0 đến 9 và không có hai nút nào được ghi cùng một số. Để mở cửa cần nhấn 3 nút liên tiếp khác nhau sao cho 3 số trên 3 nút theo thứ tự đã nhấn tạo thành một dãy số tăng và có tổng bằng 10. Học sinh B chỉ nhớ được chi tiết 3 nút tạo thành dãy số tăng. Tính xác suất để B mở được cửa phòng học đó biết rằng để nếu bấm sai 3 lần liên tiếp cửa sẽ tự động khóa lại (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,19.
Số cách chọn ba số là
.
Vì chọn ba số thì chỉ có một cách sắp xếp theo thứ tự tăng dần nên số cách chọn được ba số tạo thành dãy số tăng là 120 cách.
Để mở được cửa thì dãy số có thể là
Xác suất để mở cửa trong lần một là
.
Xác suất để mở được cửa trong lần hai (bỏ số đã bấm ở lần một) là
.
Xác suất để mở được cửa trong lần ba (bỏ số đã bấm ở hai lần trước) là
.
Vậy xác suất để mở được cửa phòng học là
Số cách chọn ba số là
. Vì chọn ba số thì chỉ có một cách sắp xếp theo thứ tự tăng dần nên số cách chọn được ba số tạo thành dãy số tăng là 120 cách.
Để mở được cửa thì dãy số có thể là
Xác suất để mở cửa trong lần một là
.
Xác suất để mở được cửa trong lần hai (bỏ số đã bấm ở lần một) là
.
Xác suất để mở được cửa trong lần ba (bỏ số đã bấm ở hai lần trước) là
.
Vậy xác suất để mở được cửa phòng học là
Câu 13 [1134201]: Tại một ngôi chùa cổ ở Việt Nam, có một dàn chuông tự động gồm ba chiếc chuông tương ứng với ba nốt nhạc: Đô, Fa và Sol. Sau khi mở công tắc, cơ chế tự động sẽ vận hành như sau: chuông nốt Đô vang lên đều đặn cứ sau mỗi 6 giây, nốt Fa thì sau mỗi 12 giây và nốt Sol sau mỗi 20 giây. Một vị khách đến thăm chùa và kích hoạt ngẫu nhiên cả ba công tắc này vào ba thời điểm bất kỳ, ta coi các mốc thời gian là số nguyên của giây và thời gian mở cả 3 công tắc không lớn hơn 20 giây.
Biết xác suất để chuỗi âm thanh Đô - Fa - Sol được phát ra cùng lúc ở lần vang lên thứ 2 của cả dàn chuông bằng
(
là phấn số tối giản,
). Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Biết xác suất để chuỗi âm thanh Đô - Fa - Sol được phát ra cùng lúc ở lần vang lên thứ 2 của cả dàn chuông bằng
Gọi
lần lượt là thời điểm kích hoạt ngẫu nhiên của ba chuông Đô, Fa, Sol.
Theo đề bài, các thời điểm này là số nguyên và không lớn hơn 20 giây, nên
Khi đó:
Chuông Đô vang ở các thời điểm:
Chuông Fa vang ở các thời điểm:
Chuông Sol vang ở các thời điểm:
Vì mỗi chuông có 21 thời điểm kích hoạt có thể xảy ra (từ 0 đến 20), và việc kích hoạt 3 chuông là độc lập nên số phần tử của không gian mẫu là
Để chuỗi âm thanh Đô - Fa - Sol vang lên cùng lúc ở lần thứ 2 của cả dàn chuông thì
Vì
nên 

Ta liệt kê lần lượt theo giá trị của
ta được:
+)

+)

+)
+)
+)
+)
+)
Vậy có tất cả 7 bộ
thỏa mãn.
Suy ra xác suất cần tính là
Điền đáp án: 1322.
Theo đề bài, các thời điểm này là số nguyên và không lớn hơn 20 giây, nên
Khi đó:
Chuông Đô vang ở các thời điểm:
Chuông Fa vang ở các thời điểm:
Chuông Sol vang ở các thời điểm:
Vì mỗi chuông có 21 thời điểm kích hoạt có thể xảy ra (từ 0 đến 20), và việc kích hoạt 3 chuông là độc lập nên số phần tử của không gian mẫu là
Để chuỗi âm thanh Đô - Fa - Sol vang lên cùng lúc ở lần thứ 2 của cả dàn chuông thì
Vì
Ta liệt kê lần lượt theo giá trị của
+)
+)
+)
+)
+)
+)
+)
Vậy có tất cả 7 bộ
Suy ra xác suất cần tính là
Điền đáp án: 1322.
Câu 14 [1134203]: Cho một số hữu tỉ, hãy viết nó dưới dạng phân số tối giản và tính tích của tử số và mẫu số thu được. Có bao nhiêu số hữu tỉ nằm trong khoảng từ 0 đến 1 mà tích thu được bằng 20!?
Gọi số hữu tỉ đó là
với
và
Theo đề bài:
Ta có
(có tổng cộng 8 khối lũy thừa).
Để
là phân số tối giản thì 1 thừa số nguyên tố bất kì trong 8 số trên không được xuất hiện ở cả tử và mẫu. Tức mỗi khối lũy thừa (ví dụ
phải nằm trọn vẹn ở tử hoặc mẫu.
Gợi ý: Ta thực hiện chia các khối lũy thừa
thành 2 nhóm (không quan trọng thứ tự). Vì
không là số chính phương nên hiển nhiên khi chia thành 2 nhóm luôn cho ra 1 số lớn hơn và 1 số nhỏ hơn. Khi đó ta mặc định số lớn hơn là mẫu và số nhỏ hơn là tử.
Chọn
cho vào 1 hộp: có 1 cách. Lúc này hai hộp đã trở nên khác nhau.
Mỗi khối trong 7 khối lũy thừa còn lại đều có 2 cách chọn (cho vào hộp chứa
hoặc cho vào hộp còn lại) có
cách xếp 7 khối còn lại.
Vậy có
cách chia hay có 128 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Điền đáp án: 128.
Theo đề bài:
Ta có
Để
Gợi ý: Ta thực hiện chia các khối lũy thừa
Chọn
Mỗi khối trong 7 khối lũy thừa còn lại đều có 2 cách chọn (cho vào hộp chứa
Vậy có
Điền đáp án: 128.
Câu 15 [1075978]: Hằng muốn tạo một mật mã truy cập ngân hàng gồm 6 chữ số khác nhau được lập từ các số tự nhiên 0 đến 9. Để đảm bảo an toàn thì Hằng muốn thiết lập mật mã với các điều kiện như sau:
+ 6 chữ số mật mã đôi một khác nhau, sự thay đổi thứ tự của các chữ số sẽ tạo ra các mật mã khác nhau
+ Chữ số đầu tiên phải khác 0 và tổng của 3 chữ số cuối của mật mã bằng 9
+ Mật mã trên là một số chia hết cho 6.
Có bao nhiêu cách để Hằng tạo ra mật mã truy cập ngân hàng?
+ 6 chữ số mật mã đôi một khác nhau, sự thay đổi thứ tự của các chữ số sẽ tạo ra các mật mã khác nhau
+ Chữ số đầu tiên phải khác 0 và tổng của 3 chữ số cuối của mật mã bằng 9
+ Mật mã trên là một số chia hết cho 6.
Có bao nhiêu cách để Hằng tạo ra mật mã truy cập ngân hàng?
Điền đáp án: 2088.
Gọi mật mã cần tìm là
.
Mật mã là số chia hết cho 6
chẵn và 
Ta có:
Các bộ số thỏa mãn là 
Với
chẵn thì
: có 4 số,
: có 4 số,
: có 4 số,
: có 4 số,
: có 4 số,
: có 0 số,
: có 4 số
Gọi tập hợp các số còn lại là
.
+) Xét bộ
, tập
.
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 3,6,9; Dư 1: 4,7; Dư 2: 2,5
- 3 số dư 0:
cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2:
cách.
Tổng số bộ
là
bộ.
Mỗi bộ có
hoán vị.
Số cách bộ trên là 
+) Xét bộ
, tập
.
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 3,6,9; Dư 1: 1,4; Dư 2: 5,8
- 3 số dư 0:
cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2:
cách.
Tổng số bộ
là
bộ.
Mỗi bộ có
hoán vị.
Số cách bộ trên là 
+) Xét bộ
, tập
.
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 9; Dư 1: 1,4,7; Dư 2: 2,5,8
- 3 số dư 1:
cách.
- 3 số dư 2:
cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2:
cách.
Tổng số bộ
là
bộ.
Mỗi bộ có
hoán vị.
Số cách bộ trên là 
+) Xét bộ
, tập
.
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 3,6,9; Dư 1: 1,7; Dư 2: 2,8
- 3 số dư 0:
cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2:
cách.
Tổng số bộ
là
bộ.
Mỗi bộ có
hoán vị.
Số cách bộ trên là 
+) Xét bộ
, tập
.
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 0,3,9; Dư 1: 4,7; Dư 2: 5,8
- 3 số dư 0 (không tính
) :
cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2 (không tính
):
cách.
Tổng số bộ
là
bộ.
Mỗi bộ có
hoán vị.
Số cách bộ trên là
+) Xét bộ
, tập
.
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 0,6,9; Dư 1: 1,7; Dư 2: 5,8
- 3 số dư 0 (không tính
) :
cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2 (không tính
):
cách.
Tổng số bộ
là
bộ.
Mỗi bộ có
hoán vị.
Số cách bộ trên là
Vậy có tất cả
mật mã
Gọi mật mã cần tìm là
. Mật mã là số chia hết cho 6
chẵn và 
Ta có:

Các bộ số thỏa mãn là 
Với
chẵn thì
: có 4 số,
: có 4 số,
: có 4 số,
: có 4 số,
: có 4 số,
: có 0 số,
: có 4 sốGọi tập hợp các số còn lại là
. +) Xét bộ
, tập
.Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 3,6,9; Dư 1: 4,7; Dư 2: 2,5
- 3 số dư 0:
cách.- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2:
cách.Tổng số bộ
là
bộ. Mỗi bộ có
hoán vị.
Số cách bộ trên là 
+) Xét bộ
, tập
.Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 3,6,9; Dư 1: 1,4; Dư 2: 5,8
- 3 số dư 0:
cách.- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2:
cách.Tổng số bộ
là
bộ. Mỗi bộ có
hoán vị.
Số cách bộ trên là 
+) Xét bộ
, tập
.Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 9; Dư 1: 1,4,7; Dư 2: 2,5,8
- 3 số dư 1:
cách.- 3 số dư 2:
cách.- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2:
cách.Tổng số bộ
là
bộ. Mỗi bộ có
hoán vị.
Số cách bộ trên là 
+) Xét bộ
, tập
.Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 3,6,9; Dư 1: 1,7; Dư 2: 2,8
- 3 số dư 0:
cách.- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2:
cách.Tổng số bộ
là
bộ. Mỗi bộ có
hoán vị.
Số cách bộ trên là 
+) Xét bộ
, tập
.Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 0,3,9; Dư 1: 4,7; Dư 2: 5,8
- 3 số dư 0 (không tính
) :
cách.- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2 (không tính
):
cách.Tổng số bộ
là
bộ.Mỗi bộ có
hoán vị.Số cách bộ trên là

+) Xét bộ
, tập
.Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 0,6,9; Dư 1: 1,7; Dư 2: 5,8
- 3 số dư 0 (không tính
) :
cách.- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2 (không tính
):
cách.Tổng số bộ
là
bộ. Mỗi bộ có
hoán vị.Số cách bộ trên là

Vậy có tất cả
mật mã
Câu 16 [1134204]: Cho tập hợp
. Quá trình chọn số được thực hiện như sau:
- Đầu tiên, chọn ngẫu nhiên 2 số khác nhau từ
và nhân chúng với nhau để được
- Tiếp theo, nhân
với một phần tử được chọn ngẫu nhiên từ
để được số
- Cuối cùng, nhân
với một phần tử được chọn ngẫu nhiên từ
để được số 
Tính xác suất để số
thu được cuối cùng chia hết cho 9 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
- Đầu tiên, chọn ngẫu nhiên 2 số khác nhau từ
- Tiếp theo, nhân
- Cuối cùng, nhân
Tính xác suất để số
Để
chia hết cho
thì tổng số mũ của thừa số
trong tích cuối cùng phải ít nhất là 
Tập số
được chia thành các nhóm:
• Nhóm
: Chứa
Chỉ cần chọn 1 số này là tích chia hết cho 9.
• Nhóm
: Chứa
Cần ít nhất 2 số này để tích chia hết cho 9.
• Nhóm
: Không chứa thừa số 3.
Số cách hoàn thiện quá trình chọn là
Gọi
là biến cố “
chia hết cho 9”.
là biến cố “
không chia hết cho 9”.
Để
không chia hết cho 9 ta có các trường hợp sau:
TH1: Tích không chứa thừa số 3
Tất cả 4 số đều chọn từ nhóm
(có 6 số). Số cách chọn là 
TH2: Tích chứa duy nhất một thừa số
Tức có đúng 1 số thuộc
và các số còn lại thuộc
+) Số từ
ở bước 1: số cách chọn là 
+) Số từ
ở bước 2: số cách chọn là 
+) Số từ
ở bước 3: số cách chọn là 
Tổng TH2 có
cách chọn.
Suy ra
Vậy

Điền đáp án: 0,54.
Tập số
• Nhóm
• Nhóm
• Nhóm
Số cách hoàn thiện quá trình chọn là
Gọi
Để
TH1: Tích không chứa thừa số 3
Tất cả 4 số đều chọn từ nhóm
TH2: Tích chứa duy nhất một thừa số
Tức có đúng 1 số thuộc
+) Số từ
+) Số từ
+) Số từ
Suy ra
Vậy
Điền đáp án: 0,54.
Câu 17 [1075979]: Trong màn chơi cuối của game "Shadow Hacker", bạn phải truy cập vào Mainframe của tập đoàn đối thủ. Lỗ hổng bảo mật yêu cầu một chuỗi 6 chữ số đôi một khác nhau được lấy từ tập hợp các số tự nhiên từ 0 đến 9. Mật mã không thể bị dò thủ công, chỉ có thể được suy luận từ 4 quy tắc lỗi hệ thống như sau:
+ Chữ số đầu tiên khác 0
+ Ba chữ số ở vị trí chẵn có tổng bằng tổng của ba chữ số ở vị trí lẻ
+ Nếu ta đảo ngược thứ tự toàn bộ mật mã, số mới là một số chia hết cho 5.
+ Chữ số ở vị trí thứ 5 phải là số lớn nhất trong toàn bộ dãy.
Hỏi có bao nhiêu mã khóa hợp lệ có thể khai thác lỗ hổng hệ thống?
+ Chữ số đầu tiên khác 0
+ Ba chữ số ở vị trí chẵn có tổng bằng tổng của ba chữ số ở vị trí lẻ
+ Nếu ta đảo ngược thứ tự toàn bộ mật mã, số mới là một số chia hết cho 5.
+ Chữ số ở vị trí thứ 5 phải là số lớn nhất trong toàn bộ dãy.
Hỏi có bao nhiêu mã khóa hợp lệ có thể khai thác lỗ hổng hệ thống?
Thầy xin phép bổ sung để: Chữ số đầu tiên khác 0
Điền đáp án: 96.
Gọi số cần tìm có dạng
Ta có:

Vì
là số lớn nhất 
TH1:

Các chữ số còn lại
-
.Các bộ là: 

mã.
-
. Các bộ:
mã.
-
. Các bộ:
,
mã.
-
. Các bộ:
,
mã.
-
. Các bộ: 
mã.
-
( Không có bộ nào thỏa mãn)
Tổng cộng TH1 có
mã
TH2:

Các chữ số còn lại
-
. Các bộ:
mã..
-
. Các bộ: 
mã.
-
. Các bộ:
(loại).
-
. Các bộ:
(loại).
-
. Các bộ:
(loại).
Tổng cộng TH2 có
mã.
TH3:

Các chữ số còn lại
.
-
. Bộ:
mã.
-
. Bộ:
mã.
-
: Không có bộ nào thỏa mãn
Tổng cộng TH3 có
mã.
TH4:

Các chữ số còn lại
.
Tổng tối đa của 3 số nhỏ hơn 6 là
.
Mà
.
Trường hợp này không có mã nào.
Vậy có tất cả
mã.
Điền đáp án: 96.
Gọi số cần tìm có dạng
Ta có:
Vì
TH1:
Các chữ số còn lại
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng TH1 có
TH2:
Các chữ số còn lại
-
-
-
-
-
Tổng cộng TH2 có
TH3:
Các chữ số còn lại
-
-
-
Tổng cộng TH3 có
TH4:
Các chữ số còn lại
Tổng tối đa của 3 số nhỏ hơn 6 là
Mà
Vậy có tất cả
Câu 18 [1167194]: Một khóa mã số sử dụng mật khẩu là một dãy gồm 5 chữ số phân biệt từ 1 đến 9. Một mật khẩu được gọi là mạnh nếu nó thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
i) Không có hai chữ số lẻ nào đứng cạnh nhau.
ii) Chữ số đứng sau luôn lớn hơn chữ số đứng trước hoặc luôn nhỏ hơn chữ số đứng trước.
Chọn ngẫu nhiên một mật khẩu. Xác suất để chọn được mật khẩu mạnh bằng
Tính giá trị của
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
i) Không có hai chữ số lẻ nào đứng cạnh nhau.
ii) Chữ số đứng sau luôn lớn hơn chữ số đứng trước hoặc luôn nhỏ hơn chữ số đứng trước.
Chọn ngẫu nhiên một mật khẩu. Xác suất để chọn được mật khẩu mạnh bằng
Số cách tạo ra một mật khẩu là 
Nhận xét: Với mỗi mật khẩu mạnh (được xếp tăng dần) sẽ luôn có 1 mật khẩu mạnh (được xếp giảm dần) tương ứng. Nên số mật khẩu mạnh (được xếp tăng dần) bằng với số mật khẩu mạnh (được xếp tăng dần).
Do đó, ta tính số mật khẩu mạnh (được xếp tăng dần) trước.
Tập hợp
gồm 5 chữ số lẻ là
và 4 chữ số chẵn là
.
Để không có 2 số lẻ nào kề nhau trong 5 số được chọn, số lượng chữ số lẻ chỉ có thể là 1, 2 hoặc 3. Ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: 1 lẻ + 4 chẵn
Số cách chọn là
cách. Do chỉ có 1 số lẻ nên luôn thỏa mãn không có 2 số lẻ kề nhau.
TH1 có 5 mật khẩu thỏa mãn.
Trường hợp 2: 2 lẻ + 3 chẵn
Tổng số cách chọn 2 số lẻ và 3 số chẵn là
cách.
Trong 40 cách này có 4 cách vi phạm (tức 2 số lẻ kề nhau).
TH2 có
mật khẩu thỏa mãn.
Trường hợp 3: 3 lẻ + 2 chẵn
Để 3 chữ số lẻ không kề nhau thì chỉ có 1 cách xếp là LCLCL. Xét lần lượt các trường hợp chọn số chẵn:
• Chọn
: Các khoảng lẻ tương ứng chọn từ
Có
cách.• Chọn
: Các khoảng lẻ tương ứng chọn từ
Có
cách.
• Chọn
: Các khoảng lẻ tương ứng chọn từ
Có
cách.
• Chọn
: Các khoảng lẻ tương ứng chọn từ
Có
cách.
• Chọn
: Các khoảng lẻ tương ứng chọn từ
Có
cách.
• Chọn
: Các khoảng lẻ tương ứng chọn từ
Có
cách.
TH3 có
mật khẩu thỏa mãn.
Suy ra số mật khẩu mạnh (xếp tăng dần) là
Số mật khẩu thỏa mãn là
Xác suất để chọn được mật khẩu mạnh là 
Điền đáp án: 8,2.
Nhận xét: Với mỗi mật khẩu mạnh (được xếp tăng dần) sẽ luôn có 1 mật khẩu mạnh (được xếp giảm dần) tương ứng. Nên số mật khẩu mạnh (được xếp tăng dần) bằng với số mật khẩu mạnh (được xếp tăng dần).
Do đó, ta tính số mật khẩu mạnh (được xếp tăng dần) trước.
Tập hợp
Để không có 2 số lẻ nào kề nhau trong 5 số được chọn, số lượng chữ số lẻ chỉ có thể là 1, 2 hoặc 3. Ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: 1 lẻ + 4 chẵn
Số cách chọn là
Trường hợp 2: 2 lẻ + 3 chẵn
Tổng số cách chọn 2 số lẻ và 3 số chẵn là
Trong 40 cách này có 4 cách vi phạm (tức 2 số lẻ kề nhau).
Trường hợp 3: 3 lẻ + 2 chẵn
Để 3 chữ số lẻ không kề nhau thì chỉ có 1 cách xếp là LCLCL. Xét lần lượt các trường hợp chọn số chẵn:
• Chọn
• Chọn
• Chọn
• Chọn
• Chọn
Suy ra số mật khẩu mạnh (xếp tăng dần) là
Số mật khẩu thỏa mãn là
Điền đáp án: 8,2.