Câu 1 [1134280]: Có 11 điểm nằm trên một đường tròn thỏa mãn các điều kiện sau:
• Không có hai đường thẳng nào (nối bất kỳ hai điểm nào trong 11 điểm) song song với nhau.
• Không có ba đường thẳng nào (nối bất kỳ hai điểm nào trong 11 điểm) đồng quy tại một điểm nằm ngoài đường tròn.
Hỏi có bao nhiêu giao điểm của các đường thẳng nối hai điểm bất kỳ nằm ở phía ngoài đường tròn?
• Không có hai đường thẳng nào (nối bất kỳ hai điểm nào trong 11 điểm) song song với nhau.
• Không có ba đường thẳng nào (nối bất kỳ hai điểm nào trong 11 điểm) đồng quy tại một điểm nằm ngoài đường tròn.
Hỏi có bao nhiêu giao điểm của các đường thẳng nối hai điểm bất kỳ nằm ở phía ngoài đường tròn?
Từ các điều kiện trên, ta thấy với 2 đường thẳng bất kì thì chúng luôn cắt nhau.
Lấy 4 điểm phân biệt để tạo thành 2 đường thẳng: có
cách.
Với mỗi bộ 4 điểm phân biệt, có 2 cách tạo ra 2 đường thẳng cắt nhau tại điểm nằm phía ngoài đường tròn (1 cách cho ra 2 đường thẳng cắt nhau tại điểm nằm trong đường tròn). Minh họa như hình vẽ.

Do đó với mỗi cách chọn ra 4 điểm sẽ có 2 giao điểm nằm phía ngoài đường tròn tương ứng.
Vậy số giao điểm nằm phía ngoài đường tròn là
Điền đáp án: 660.
Lấy 4 điểm phân biệt để tạo thành 2 đường thẳng: có
Với mỗi bộ 4 điểm phân biệt, có 2 cách tạo ra 2 đường thẳng cắt nhau tại điểm nằm phía ngoài đường tròn (1 cách cho ra 2 đường thẳng cắt nhau tại điểm nằm trong đường tròn). Minh họa như hình vẽ.

Do đó với mỗi cách chọn ra 4 điểm sẽ có 2 giao điểm nằm phía ngoài đường tròn tương ứng.
Vậy số giao điểm nằm phía ngoài đường tròn là
Điền đáp án: 660.
Câu 2 [713074]: Cho đa giác đều 12 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm A. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,51.
Số tam giác được tạo thành là
.
Số tam giác có chung 1 cạnh với đa giác là
.
Số tam giác có chung 2 cạnh với đa giác là
.
Vậy xác suất để được tam giác không có chung cạnh với đa giác là
.
Số tam giác được tạo thành là
.Số tam giác có chung 1 cạnh với đa giác là
.Số tam giác có chung 2 cạnh với đa giác là
.Vậy xác suất để được tam giác không có chung cạnh với đa giác là
.
Câu 3 [1134279]: Cho
là các đỉnh của một đa giác đều
có 18 cạnh. Có bao nhiêu tam giác đều khác nhau nằm trong cùng mặt phẳng với đa giác
và có ít nhất hai đỉnh thuộc tập hợp
?
Nhận thấy: Với mỗi cặp điểm
bất kỳ trong mặt phẳng sẽ tạo ra đúng 2 tam giác đều nhận
làm cạnh (nằm về hai phía của đường thẳng
Do đó số tam giác đều tạo ra là
Note: Với đa giác đều
cạnh, số tam giác đều có 3 đỉnh là đỉnh của đa giác là
Với
số tam giác đều có 3 đỉnh là đỉnh của đa giác là
Tuy nhiên, trong
tam giác đều này có trường hợp: 3 đỉnh của tam giác đều là các đỉnh của đa giác bị đếm lặp. Cụ thể với 1 tam giác đều sẽ bị đếm lặp 3 lần (tức đếm thừa 2 lần).
Để dễ hình dung, ta minh họa trong trường hợp đơn giản hơn là lục giác đều:
Nếu chọn ra 2 điểm
hay
hay
thì tam giác
đều được đếm 1 lần. Do đó 3 bộ 

cho ra 3 lần đếm lặp. Và điều này tương tự cho đa giác đều 18 cạnh.
Vậy tổng số tam giác đều thực tế là
Điền đáp án: 294.
Do đó số tam giác đều tạo ra là
Note: Với đa giác đều
Tuy nhiên, trong
Nếu chọn ra 2 điểm
Vậy tổng số tam giác đều thực tế là
Điền đáp án: 294.
Câu 4 [1134282]: Cho một hình lục giác đều có độ dài cạnh bằng 1. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong số 6 đỉnh của hình lục giác để tạo thành một tam giác. Xác suất để diện tích của tam giác này lớn hơn hoặc bằng
là
Hãy tìm giá trị của
(Biết
và
là hai số tự nhiên nguyên tố cùng nhau).
Số cách chọn ra 3 điểm từ 6 đỉnh của lục giác đều là
Tiếp đến, ta xét các trường hợp tạo thành tam giác có diện tích lớn hơn hoặc bằng
TH1: Có 1 cạnh là cạnh của lục giác đều
Chọn ra 1 cạnh của đa giác làm cạnh của tam giác: có 6 cách.
Với mỗi cách chọn đáy, ta có 2 cách chọn đỉnh tương ứng.
Suy ra có
tam giác thỏa mãn.
Để làm rõ tại sao dạng tam giác này lại thỏa mãn, ta tính cụ thể diện tích mỗi tam giác này.
Kí hiệu như hình vẽ. Với 2 tam giác tạo thành từ 1 cạnh
là
và 
Hai tam giác vuông này có diện tích bằng nhau.
Ta có

Vậy hai tam giác này thỏa mãn.
TH2: Có 2 cạnh (liên tiếp) là cạnh của lục giác đều
Không có tam giác nào thỏa mãn vì khi đó diện tích tam giác bằng
TH3: Có 0 cạnh là cạnh của lục giác đều (tức là các tam giác đều có đỉnh là các đỉnh của lục giác đều)
Lục giác đều có đúng 2 tam giác đều có đỉnh là các đỉnh của lục giác đều.
Kí hiệu các điểm như hình vẽ.
Áp dụng định lí Cosin trong tam giác
ta có

Vậy hai tam giác đều ở TH3 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Kết hợp các trường hợp trên, ta có số cách chọn thỏa mãn là
Xác suất cần tính là
Điền đáp án: 17.
Tiếp đến, ta xét các trường hợp tạo thành tam giác có diện tích lớn hơn hoặc bằng
TH1: Có 1 cạnh là cạnh của lục giác đều
Chọn ra 1 cạnh của đa giác làm cạnh của tam giác: có 6 cách.
Với mỗi cách chọn đáy, ta có 2 cách chọn đỉnh tương ứng.
Suy ra có
Để làm rõ tại sao dạng tam giác này lại thỏa mãn, ta tính cụ thể diện tích mỗi tam giác này.
Kí hiệu như hình vẽ. Với 2 tam giác tạo thành từ 1 cạnh
Hai tam giác vuông này có diện tích bằng nhau.
Ta có
TH2: Có 2 cạnh (liên tiếp) là cạnh của lục giác đều
Không có tam giác nào thỏa mãn vì khi đó diện tích tam giác bằng
TH3: Có 0 cạnh là cạnh của lục giác đều (tức là các tam giác đều có đỉnh là các đỉnh của lục giác đều)
Lục giác đều có đúng 2 tam giác đều có đỉnh là các đỉnh của lục giác đều.
Kí hiệu các điểm như hình vẽ.
Áp dụng định lí Cosin trong tam giác
Vậy hai tam giác đều ở TH3 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Kết hợp các trường hợp trên, ta có số cách chọn thỏa mãn là
Điền đáp án: 17.
Câu 5 [1035716]: Cho đa giác đều 20 cạnh nội tiếp đường tròn
Xác định số hình thang có 4 đỉnh là các đỉnh của đa giác đều.
Xác định số hình thang có 4 đỉnh là các đỉnh của đa giác đều. 
Gọi
là trục đối xứng của đa giác đều 20 cạnh.TH1 : Xét
đi qua hai đỉnh đối diện của đa giác đều (có 10 đường thẳng
).Chọn 2 đoạn thẳng trong 9 đoạn thẳng song song hoặc trùng với
thì sẽ tạo thành 1 hình thang hoặc hình chữ nhật có các đỉnh là đỉnh của đa giác.
số hình thang hoặc hình chữ nhật là
(hình).Vì vai trò của 10 đường thẳng
như nhau nên có
(hình).TH2 : Xét
là đường trung trực của hai cạnh đối diện của đa giác (có 10 đường thẳng
).Chọn 2 đoạn thẳng trong 10 đoạn thẳng song song với
thì sẽ tạo thành 1 hình thang hoặc hình chữ nhật có các đỉnh là đỉnh của đa giác.
số hình thang hoặc hình chữ nhật là
(hình).Vì vai trò của 10 đường thẳng
như nhau nên có
(hình).Mặt khác, trong số các hình trên có
hình thang (là hình chữ nhật) trùng nhau.Vậy số hình thang cần tìm là
(hình thang).
Câu 6 [1134281]: Cho đa giác đều có
đỉnh. Có bao nhiêu tam giác có 3 đỉnh là đỉnh của đa giác sao cho tam giác đó có ít nhất một góc bằng
Đa giác có 18 đỉnh chia đường tròn thành 18 cung nhỏ bằng nhau (tức cung giữa 2 đỉnh liên tiếp), mỗi cung có số đo là 
Để tam giác có một góc bằng
thì góc đó phải chắn một cung có số đo là
(vì góc nội tiếp bằng một nửa số đo của cung bị chắn).
Nên số cung nhỏ tương ứng với góc nội tiếp
là
cung nhỏ.
Gọi
là số cung nhỏ giữa các đỉnh của tam giác
Vì có tất cả 18 cung nhỏ nên 
Để có ít nhất một góc bằng
giả sử góc nội tiếp chắn cung
bằng 

Xét các bộ số
với
và 
TH1: Tam giác đều
tương ứng với 1 dạng tam giác đều.
Số tam giác đều thực tế là
tam giác (Mỗi tam giác đều được đếm 3 lần nếu ta cố định
hoặc
bằng 6).
TH2: Tam có đúng một góc bằng
Ta có
(thỏa mãn tam giác này có 1 góc bằng
Khi đó ta cần xác định
thỏa mãn
để không tạo thành tam giác đều). Các bộ
thỏa mãn là 







(10 bộ).
Nhận xét: Mỗi bộ số này khi xoay quanh 18 đỉnh sẽ tạo ra 18 tam giác khác nhau (vì các tam giác đều khác nhau).
Số tam giác thỏa mãn ở TH2 là 
Vậy tổng số tam giác thỏa mãn là
Điền đáp án: 186.
Để tam giác có một góc bằng
Nên số cung nhỏ tương ứng với góc nội tiếp
Gọi
Để có ít nhất một góc bằng
Xét các bộ số
TH1: Tam giác đều
Số tam giác đều thực tế là
TH2: Tam có đúng một góc bằng
Ta có
Nhận xét: Mỗi bộ số này khi xoay quanh 18 đỉnh sẽ tạo ra 18 tam giác khác nhau (vì các tam giác đều khác nhau).
Vậy tổng số tam giác thỏa mãn là
Điền đáp án: 186.
Câu 7 [1134283]: Cho đa giác đều
có 18 đỉnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh của
để tạo thành một tứ giác. Xác suất để tứ giác được tạo là hình thang cân có một góc bằng 80 độ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Số cách chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh từ 18 đỉnh để tạo thành một tứ giác là
Gọi 4 đỉnh của hình thang cân là
Gọi
lần lượt là số cung nhỏ giữa các đỉnh
Tham khảo hình vẽ.
Vì 18 đỉnh chia đường tròn thành 18 cung nhỏ bằng nhau nên
và số đo mỗi cung nhỏ bằng
Vì
là hình thang cân nên hai cạnh bên chắn các cung bằng nhau
Khi đó
Góc của hình thang cân là góc nội tiếp đường tròn. Giả sử
Góc
chắn cung
Số đo cung
bằng
Theo định lý góc nội tiếp, ta có số đo cung
Vì mỗi cung nhỏ tương ứng với
nên số cung nhỏ là tương ứng với góc
là
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
Xét theo giá trị của
ta có các trường hợp sau:
•
(Bộ: 9, 1, 7, 1)
•
(Bộ: 8, 2, 6, 2)
•
(Bộ: 7, 3, 5, 3)
•
(Bộ: 6, 4, 4, 4)
•
(Bộ: 5, 5, 3, 5)
•
(Bộ: 4, 6, 2, 6)
•
(Bộ: 3, 7, 1, 7)
Tổng cộng có 7 dạng hình thang cân thỏa mãn.
Mỗi dạng hình thang khi thực hiện phép quay quanh 18 đỉnh sẽ tạo ra 18 hình thang khác nhau (vì hình thang không có tính đối tâm nên khi thực hiện quay sẽ không có trường hợp bị trùng lặp). Do đó số hình thang cân thỏa mãn là
Vậy xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,04.
Gọi 4 đỉnh của hình thang cân là
Vì 18 đỉnh chia đường tròn thành 18 cung nhỏ bằng nhau nên
Vì
Khi đó
Góc của hình thang cân là góc nội tiếp đường tròn. Giả sử
Góc
Theo định lý góc nội tiếp, ta có số đo cung
Vì mỗi cung nhỏ tương ứng với
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
•
•
•
•
•
•
•
Tổng cộng có 7 dạng hình thang cân thỏa mãn.
Mỗi dạng hình thang khi thực hiện phép quay quanh 18 đỉnh sẽ tạo ra 18 hình thang khác nhau (vì hình thang không có tính đối tâm nên khi thực hiện quay sẽ không có trường hợp bị trùng lặp). Do đó số hình thang cân thỏa mãn là
Vậy xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,04.
Câu 8 [1138820]: Lớp mẫu giáo có 10 em bé, các bé đứng thành vòng tròn và cách đều nhau, đứng ở tâm vòng trònlà cô giáo. Mỗi bé cầm hai cờ, một xanh một đỏ trên mỗi tay. Cô giáo bảo "giơ lên cao một cờ", các bé giơ ngẫu nhiên một cờ. Gọi a là xác suất để không có 4 cờ nào cùng màu được giơ lên ở 4 vị trí mà 4 vị trí ấy là 4 đỉnh của một hình chữ nhật. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Mỗi em bé có 2 lựa chọn (giơ cờ Xanh hoặc cờ Đỏ). Vì có 10 em bé nên tổng số cách giơ cờ (số phần tử của không gian mẫu) là:
10 em bé đứng cách đều nhau trên một vòng tròn tạo thành một thập giác đều nội tiếp.
Một hình chữ nhật nội tiếp đường tròn bắt buộc phải có hai đường chéo là hai đường kính của đường tròn đó. Thập giác đều có 10 đỉnh, suy ra có
đường kính đi qua tâm.
Gọi tập hợp 5 đường kính này là
Mỗi hình chữ nhật được tạo thành bằng cách chọn bất kỳ 2 trong 5 đường kính này.
Để một hình chữ nhật có 4 đỉnh cùng màu, thì 2 đường kính tạo nên nó phải có cùng trạng thái màu ở các đầu mút.Xét một đường kính bất kỳ nối 2 em bé đối diện nhau. Có
khả năng xảy ra về màu cờ của 2 em bé này:
• Trạng thái 1 (XX): Cả 2 bé đều giơ Xanh (1 trường hợp: Xanh - Xanh).
• Trạng thái 2 (ĐĐ): Cả 2 bé đều giơ Đỏ (1 trường hợp: Đỏ - Đỏ).
• Trạng thái 3 (Khác): 1 bé Xanh, 1 bé Đỏ (2 trường hợp: Xanh - Đỏ hoặc Đỏ - Xanh).
Điều kiện đề bài: "Không có 4 cờ nào cùng màu ở 4 đỉnh của một hình chữ nhật" tương đương với:
• Không được chọn ra 2 đường kính cùng có trạng thái XX (để tránh hình chữ nhật toàn màu Xanh).
Số đường kính trạng thái XX chỉ được là 0 hoặc 1.
• Không được chọn ra 2 đường kính cùng có trạng thái ĐĐ (để tránh hình chữ nhật toàn màu Đỏ).
Số đường kính trạng thái ĐĐ chỉ được là 0 hoặc 1.
Gọi
là số đường kính có trạng thái XX.
Gọi
là số đường kính có trạng thái ĐĐ.
Số đường kính còn lại là
sẽ có trạng thái "Khác" (mỗi đường có 2 cách chọn màu).
Theo lập luận trên, ta cần tìm số cách sao cho
và
• Trường hợp 1:
(0 đường XX, 0 đường ĐĐ, 5 đường Khác)
Số cách chọn:
cách.
• Trường hợp 2:
(1 đường XX, 0 đường ĐĐ, 4 đường Khác)
Số cách chọn:
cách.
• Trường hợp 3:
(0 đường XX, 1 đường ĐĐ, 4 đường Khác)
Số cách chọn:
cách.
• Trường hợp 4:
(1 đường XX, 1 đường ĐĐ, 3 đường Khác)
Số cách chọn:
cách.
Tổng số kết quả thuận lợi là:
Xác suất của biến cố A là:
Giá trị cần tìm là
10 em bé đứng cách đều nhau trên một vòng tròn tạo thành một thập giác đều nội tiếp.
Một hình chữ nhật nội tiếp đường tròn bắt buộc phải có hai đường chéo là hai đường kính của đường tròn đó. Thập giác đều có 10 đỉnh, suy ra có
Gọi tập hợp 5 đường kính này là
Mỗi hình chữ nhật được tạo thành bằng cách chọn bất kỳ 2 trong 5 đường kính này.
Để một hình chữ nhật có 4 đỉnh cùng màu, thì 2 đường kính tạo nên nó phải có cùng trạng thái màu ở các đầu mút.Xét một đường kính bất kỳ nối 2 em bé đối diện nhau. Có
• Trạng thái 1 (XX): Cả 2 bé đều giơ Xanh (1 trường hợp: Xanh - Xanh).
• Trạng thái 2 (ĐĐ): Cả 2 bé đều giơ Đỏ (1 trường hợp: Đỏ - Đỏ).
• Trạng thái 3 (Khác): 1 bé Xanh, 1 bé Đỏ (2 trường hợp: Xanh - Đỏ hoặc Đỏ - Xanh).
Điều kiện đề bài: "Không có 4 cờ nào cùng màu ở 4 đỉnh của một hình chữ nhật" tương đương với:
• Không được chọn ra 2 đường kính cùng có trạng thái XX (để tránh hình chữ nhật toàn màu Xanh).
• Không được chọn ra 2 đường kính cùng có trạng thái ĐĐ (để tránh hình chữ nhật toàn màu Đỏ).
Gọi
Gọi
Số đường kính còn lại là
Theo lập luận trên, ta cần tìm số cách sao cho
• Trường hợp 1:
Số cách chọn:
• Trường hợp 2:
Số cách chọn:
• Trường hợp 3:
Số cách chọn:
• Trường hợp 4:
Số cách chọn:
Tổng số kết quả thuận lợi là:
Xác suất của biến cố A là:
Giá trị cần tìm là
Câu 9 [1134271]: Cho đa giác đều
có 18 đỉnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh của
để tạo thành một tứ giác. Xác suất để tứ giác được tạo là hình thang cân có một góc bằng 120 độ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Số cách chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh để tạo thành một tứ giác là 
Gọi các đỉnh của hình thang cân là
Gọi
tương ứng là số cung nhỏ giữa các đỉnh 


Tham khảo hình vẽ.

18 đỉnh của đa giác đều sẽ chia đường tròn thành 18 cung nhỏ nên
Vì
là hình thang cân nên
Số cung nhỏ ở giữa
và
bằng nhau hay 

Mỗi cung nhỏ giữa hai đỉnh liên tiếp chắn một cung có số đo là
Hình thang
có 

Ta có góc
chắn cung
Vì số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn nên số đo cung
bằng 
Mà giữa
và
có
cung nhỏ (mỗi cung nhỏ có số đo bằng
nên 

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
Chia các trường hợp theo
ta được:
• Nếu
• Nếu
• Nếu
• Nếu
• Nếu
Với mỗi một bộ thỏa mãn trên sẽ tạo ra được 1 dạng hình thang cân, vậy có tổng cộng 5 dạng hình thang cân.
Mà với mỗi dạng, khi thực hiện phép quay tức dịch đồng thời các đỉnh của hình thang cân ban đầu lên 1 đỉnh, 2, 3, 4…,18 thì ta lại được 1 hình thang cân mới. Do hình thang không có tính chất đối xứng quay nên 18 hình này là khác nhau.
Do đó với 5 dạng có tất cả
hình thang cân được tạo thành. Vậy có 90 tứ giác thỏa mãn.
Suy ra xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,03.
Gọi các đỉnh của hình thang cân là

18 đỉnh của đa giác đều sẽ chia đường tròn thành 18 cung nhỏ nên
Vì
Mỗi cung nhỏ giữa hai đỉnh liên tiếp chắn một cung có số đo là
Hình thang
Ta có góc
Mà giữa
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
• Nếu
• Nếu
• Nếu
• Nếu
• Nếu
Với mỗi một bộ thỏa mãn trên sẽ tạo ra được 1 dạng hình thang cân, vậy có tổng cộng 5 dạng hình thang cân.
Mà với mỗi dạng, khi thực hiện phép quay tức dịch đồng thời các đỉnh của hình thang cân ban đầu lên 1 đỉnh, 2, 3, 4…,18 thì ta lại được 1 hình thang cân mới. Do hình thang không có tính chất đối xứng quay nên 18 hình này là khác nhau.
Do đó với 5 dạng có tất cả
Suy ra xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,03.
Câu 10 [1134275]: Trên đường tròn có 25 điểm cách đều nhau, nối các điểm đó lại với nhau để tạo thành các đoạn thẳng. Chọn ngẫu nhiên ba đoạn thẳng trong các đoạn thẳng nói trên và không có hai đoạn thẳng nào có cùng chung đầu mút. Xác suất để mỗi đoạn thẳng cắt hai đoạn thẳng còn lại bằng a. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Đầu tiên, ta sẽ xác định không gian mẫu.
Nhận xét: 3 đoạn thẳng phân biệt được tạo từ 6 điểm phân biệt.
Bước 1: Chọn ra 6 điểm phân biệt từ 25 điểm: có
cách.
Bước 2: Với mỗi bộ 6 điểm được chọn, số cách nối chúng thành 3 đoạn thẳng riêng biệt là:
Chọn điểm thứ nhất: có 5 cách nối với các điểm còn lại.
Chọn điểm tiếp theo chưa được nối: có 3 cách nối với các điểm còn lại.
Hai điểm cuối cùng tự nối với nhau: 1 cách.
Vậy có
cách nối 6 điểm thành 3 đoạn thẳng.
Tổng số cách chọn
Gọi
là biến cố "Mỗi đoạn thẳng cắt hai đoạn thẳng còn lại" (tức chúng đôi một cắt nhau).
Gọi 6 điểm được chọn theo thứ tự chiều kim đồng hồ là
Để 3 đoạn thẳng tạo thành cắt nhau từng đôi một, chỉ có duy nhất 1 cách nối là nối các cặp điểm "đối đỉnh" theo kiểu đan xen là
và
Do đó, cứ mỗi cách chọn ra 6 điểm sẽ có đúng 1 bộ 3 đoạn thẳng thỏa mãn.
Vậy số bộ thỏa mãn là
Xác suất cần tính là
Điền đáp án: 30.
Nhận xét: 3 đoạn thẳng phân biệt được tạo từ 6 điểm phân biệt.
Bước 1: Chọn ra 6 điểm phân biệt từ 25 điểm: có
Bước 2: Với mỗi bộ 6 điểm được chọn, số cách nối chúng thành 3 đoạn thẳng riêng biệt là:
Chọn điểm thứ nhất: có 5 cách nối với các điểm còn lại.
Chọn điểm tiếp theo chưa được nối: có 3 cách nối với các điểm còn lại.
Hai điểm cuối cùng tự nối với nhau: 1 cách.
Vậy có
Tổng số cách chọn
Gọi
Gọi 6 điểm được chọn theo thứ tự chiều kim đồng hồ là
Để 3 đoạn thẳng tạo thành cắt nhau từng đôi một, chỉ có duy nhất 1 cách nối là nối các cặp điểm "đối đỉnh" theo kiểu đan xen là
Vậy số bộ thỏa mãn là
Điền đáp án: 30.
Câu 11 [1134276]: Trên mặt đồng hồ có 12 điểm được phân bố đều xung quanh một đường tròn. Thảo và Duy mỗi người chọn ngẫu nhiên hai điểm trong các điểm đó. Sau đó, cặp đôi vẽ một đoạn thẳng nối hai điểm mình chọn , biết rằng xác suất để hai đoạn thẳng mà Thảo và Duy vẽ không cắt nhau bằng
(
là phân số tối giản). Tính
Điền đáp án: 146.
Số phần tử của không gian mẫu là
Chọn điểm 4 điểm bất bỳ để tạo thành 1 tứ giác có
cách
Tứ giác có 2 cặp cạnh đối nhau nên có 2 cách để chọn 2 đoạn thẳng ko cắt nhau
Hoán vị của Thảo và Duy có 2 cách
Xác suất cần tìm là
Số phần tử của không gian mẫu là
Chọn điểm 4 điểm bất bỳ để tạo thành 1 tứ giác có
Tứ giác có 2 cặp cạnh đối nhau nên có 2 cách để chọn 2 đoạn thẳng ko cắt nhau
Hoán vị của Thảo và Duy có 2 cách
Xác suất cần tìm là
Câu 12 [1134284]: Cho hình ngũ giác
trên mỗi cạnh của hình ngũ giác ta lần lượt lấy thêm 1 điểm, 2 điểm, 3 điểm, 4 điểm, 6 điểm (không tính các điểm là đỉnh của ngũ giác). Chọn ngẫu nhiên 3 điểm trong tất cả các điểm nằm trên hình đa giác (bao gồm cả điểm được thêm và đỉnh của đa giác). Tính xác suất để 3 điểm đó tạo thành một tam giác (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,93.
Tổng số điểm là
Số phần tử của không gian mẫu là
Ta tìm số trường hợp chứa 3 điểm thẳng hàng:
- Chọn 3 điểm thuộc
có:
cách
- Chọn 3 điểm thuộc
có:
cách
- Chọn 3 điểm thuộc
có:
cách
- Chọn 3 điểm thuộc
có:
cách
- Chọn 3 điểm thuộc
có:
cách
Xác suất cần tìm là
Tổng số điểm là
Số phần tử của không gian mẫu là
Ta tìm số trường hợp chứa 3 điểm thẳng hàng:
- Chọn 3 điểm thuộc
- Chọn 3 điểm thuộc
- Chọn 3 điểm thuộc
- Chọn 3 điểm thuộc
- Chọn 3 điểm thuộc
Xác suất cần tìm là
Câu 13 [1134285]: Các đỉnh của một đa giác đều 20 cạnh được đánh số từ 1 đến 20 sao cho hiệu giữa hai số ở hai đỉnh kề nhau chỉ có thể bằng 1 hoặc 2. Những cạnh nối hai đỉnh có số thứ tự chênh lệch nhau đúng 1 đơn vị được tô màu đỏ. Hỏi đa giác đó có bao nhiêu cạnh màu đỏ?
Điền đáp án: 2.
Gọi
lần lượt là 2 số liên tiếp nhau

Không tô màu đỏ và 2 số cùng tính chẵn lẻ

Tô màu đỏ và 2 số khác tính chẵn lẻ
Việc tô màu là đánh dấu sự chuyển tiếp từ chẵn sang lẻ hoặc từ lẻ sang chẵn.
Số lần tô màu đỏ phải là số chẵn
Có 10 số lẻ nên để đi hết 10 số lẻ cần ít nhất 9 lần ko tô màu.
Có 10 số lẻ chẵn để đi hết 10 số chẵn cần ít nhất 9 lần ko tô màu.
Cần ít nhất 18 lần ko tô màu
Có
lần tô màu đỏ
Đa giác có 2 cạnh màu đỏ.
Gọi
Có 10 số lẻ nên để đi hết 10 số lẻ cần ít nhất 9 lần ko tô màu.
Có 10 số lẻ chẵn để đi hết 10 số chẵn cần ít nhất 9 lần ko tô màu.
Câu 14 [1134286]: Cho một lục giác đều ABCDEF có tâm O có độ dài cạnh bằng 1. Người ta dùng tập hợp 7 số tự nhiên
để điền vào các đỉnh A, B, C, D, E, F và tâm O sao cho mỗi số được sử dụng đúng một lần. Hãy tính số cách xếp các số trên thỏa mãn điều kiện: tất cả các tam giác đều cạnh bằng 1 có 3 đỉnh được chọn từ 7 điểm trên thì tổng 3 số ghi tại 3 đỉnh của tam giác đó phải không vượt quá 12 (Lưu ý: Các cách xếp được coi là giống nhau nếu chúng có thể trùng khít lên nhau qua một phép quay quanh tâm O).
Gợi ý: Khi ta cố định 1 phần tử trên lục giác đều thì tính đối xứng quay không còn nữa. Do đó sẽ không xảy ra trường hợp trùng lặp khi quay.
Các tam giác đều có cạnh bằng 1 là





Để tổng 3 số ghi tại 3 đỉnh của các tam giác này không vượt quá thì
Các trường hợp
đều không thỏa mãn.
TH1:
Cố định vị trí số 7 tại
Tham khảo hình vẽ.

Lúc này còn lại 5 số 1, 3, 4, 5, 6 để xếp vào các đỉnh còn lại. Khi đó:

Vậy cặp
có 2 cách chọn (1, 3 hoặc 3, 1).
Lúc này còn lại 3 số 4, 5, 6. Vì 5, 6 đứng cạnh nhau sẽ vi phạm nên
chỉ có 1 cách chọn là 4 và
có 2 cách (5, 6 hoặc 6, 5).
Vậy TH1 có
cách xếp thỏa mãn.
TH2:
Cố định vị trí số 7 tại
Tham khảo hình vẽ.

Khi đó:
được chọn từ 3 số 2, 3, 4: chọn số cho
có 3 cách; chọn số cho
có 2 cách. Vậy chọn số cho cặp
có
cách.
Xếp 3 số còn lại vào 3 vị trí: có
cách (vì 3 vị trí còn lại xếp như thế nào cũng không vi phạm).
Vậy TH2 có
cách xếp thỏa mãn.
Kết hợp 2 trường hợp trên, ta có
tam giác thỏa mãn.
Điền đáp án: 40.
Các tam giác đều có cạnh bằng 1 là
Để tổng 3 số ghi tại 3 đỉnh của các tam giác này không vượt quá thì
Các trường hợp
TH1:
Cố định vị trí số 7 tại

Lúc này còn lại 5 số 1, 3, 4, 5, 6 để xếp vào các đỉnh còn lại. Khi đó:
Lúc này còn lại 3 số 4, 5, 6. Vì 5, 6 đứng cạnh nhau sẽ vi phạm nên
Vậy TH1 có
TH2:
Cố định vị trí số 7 tại

Khi đó:
Xếp 3 số còn lại vào 3 vị trí: có
Vậy TH2 có
Kết hợp 2 trường hợp trên, ta có
Điền đáp án: 40.