Câu 1 [1134410]: Trong một sơ đồ ghế ngồi
, có 8 ghế trống (vị trí tô đậm là của giáo viên). Khi xếp ngẫu nhiên 4 học sinh nữ và 4 học sinh nam vào 8 ghế này (mỗi người một ghế), xác suất để có ít nhất 2 học sinh nam ngồi cạnh nhau là
. Hãy tính giá trị của 
Số cách xếp 8 học sinh vào 8 ghế trống là
cách.
Gọi
là biến cố “ít nhất 2 học sinh nam ngồi cạnh nhau”.
Biến cố đối
là "Không có học sinh nam nào ngồi cạnh nhau".
Để không có 2 học sinh nam nào ngồi cạnh nhau ta có đúng 2 cách (Kí hiệu: B-học sinh nam, G-học sinh nữ).
Mà trong mỗi cách có
cách sắp xếp (4 bạn nam và 4 bạn nữ) nên tổng số cách ở 2 cách xếp là
cách.
Vậy xác suất cần tính là
Điền đáp án: 4420.
Gọi
Biến cố đối
Để không có 2 học sinh nam nào ngồi cạnh nhau ta có đúng 2 cách (Kí hiệu: B-học sinh nam, G-học sinh nữ).
Mà trong mỗi cách có
Vậy xác suất cần tính là
Điền đáp án: 4420.
Câu 2 [1134408]: Cho một hình gồm 1 hình tam giác đều và 4 hình vuông như hình vẽ bên dưới. Chọn 5 số từ các số
(có thể lặp lại) để viết vào bên trong 5 hình đa giác đều này sao cho thỏa mãn các điều kiện sau:

• Tất cả các số viết trong 4 hình vuông đều lớn hơn số viết trong hình tam giác đều.
• Hai hình vuông chung cạnh với nhau thì phải được viết các số khác nhau.
Tính số cách thỏa mãn yêu cầu trên.

• Tất cả các số viết trong 4 hình vuông đều lớn hơn số viết trong hình tam giác đều.
• Hai hình vuông chung cạnh với nhau thì phải được viết các số khác nhau.
Tính số cách thỏa mãn yêu cầu trên.
Gọi
là số ở hình tam giác và 4 số ở các hình vuông lần lượt là
(tính từ trái qua phải)
Điều kiện:
•
• Hai hình vuông chung cạnh phải viết số khác nhau tức
,
và
Trường hợp
Các số có thể chọn cho hình vuông là
(có 5 số).
Số cách chọn
5 cách.
Số cách chọn
4 cách (khác
).
Số cách chọn
4 cách (khác
).
Số cách chọn
4 cách (khác
).
Số cách
cách.
Trường hợp
Các số có thể chọn cho hình vuông là
(có 4 số).
Tương tự, số cách:
cách.
Trường hợp
Các số có thể chọn là
(có 3 số).
Số cách:
cách.
Trường hợp
Các số có thể chọn là
(có 2 số).
Số cách:
cách.
Trường hợp
và
không có cách nào thỏa mãn.
Vậy tổng số cách thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 454.
Điều kiện:
•
• Hai hình vuông chung cạnh phải viết số khác nhau tức
Trường hợp
Các số có thể chọn cho hình vuông là
Số cách chọn
Số cách chọn
Số cách chọn
Số cách chọn
Trường hợp
Các số có thể chọn cho hình vuông là
Trường hợp
Các số có thể chọn là
Trường hợp
Các số có thể chọn là
Trường hợp
Vậy tổng số cách thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 454.
Câu 3 [1134409]: Cho một lưới ô vuông kích thước
gồm 9 ô vuông đơn vị. Người ta chọn ngẫu nhiên để điền một trong hai số
hoặc
vào mỗi ô vuông. Gọi xác suất để lưới ô vuông thu được thỏa mãn điều kiện: tại mọi lưới con có kích thước
đều chứa chính xác ba số
và một số
bằng a. Tính 
Số cách xếp hai số 0 và 2 vào 9 ô (vì mỗi ô có 2 cách chọn) là 

Ta xét vị trí của các số 0 để thỏa mãn điều kiện: mỗi trong 4 lưới con
chỉ chứa duy nhất một số 0.
TH1: Số 0 nằm ở ô trung tâm (5): 1 cách
TH2: Số 0 nằm ở 4 ô góc (1, 3, 7, 9): 1 cách
TH3: Số 0 nằm ở các ô khác (2, 4, 6, 8)
+) Số 0 ở 2-8 hoặc 4-6: có 2 cách
+) Số 0 ở 1-3-8; 7-9-2; 1-7-6; 4-3-9: có 4 cách
Có
cách thỏa mãn.
Vậy xác suất cần tính là

Điền đáp án: 1536.

Ta xét vị trí của các số 0 để thỏa mãn điều kiện: mỗi trong 4 lưới con
TH1: Số 0 nằm ở ô trung tâm (5): 1 cách
TH2: Số 0 nằm ở 4 ô góc (1, 3, 7, 9): 1 cách
TH3: Số 0 nằm ở các ô khác (2, 4, 6, 8)
+) Số 0 ở 2-8 hoặc 4-6: có 2 cách
+) Số 0 ở 1-3-8; 7-9-2; 1-7-6; 4-3-9: có 4 cách
Vậy xác suất cần tính là
Điền đáp án: 1536.
Câu 4 [1153771]: [Đề thi THPT Chuyên KHTN lần 1]: Xét một bảng ô vuông kích thước
Mỗi ô được điền ngẫu nhiên và độc lập một giá trị từ tập
. Biết rằng tổng các số trên mỗi hàng đều bằng
gọi
là xác suất để tổng các số trên mỗi cột cũng đều bằng
Tính giá trị của
Mỗi dòng có tổng bằng
có 2 dạng là
và
Suy ra không gian mẫu có
TH1: Có hàng là
Nếu hàng 1 là
thì để các cột có tổng bằng 0, hai hàng còn lại phải là đối ngẫu của nhau (ví dụ hàng 2 là
thì hàng 3 phải là
).
Mỗi hàng 2 có 6 cách chọn, hàng 3 sẽ cố định theo hàng 2. Suy ra có
cách.
Nếu hàng 1 và 2 là
thì hàng 3 cố định là
(bảng toàn 0).
Do đó có
cách.
TH2: Không có hàng nào là
Hàng 1 có 6 cách xếp là hoán vị của
Ở hàng 2 không được có cột trùng với hàng 1 nên mỗi hoán vị của hàng 1 có 2 cách để xếp tương ứng ở dòng 2. Ví dụ hàng 1 là
thì hàng 2 là
hoặc
Khi đó hàng 3 sẽ xác định duy nhất do tổng cột bằng 0.
Do đó có
cách.
Vậy xác suất để mỗi cột bằng 0 là
Giá trị của
Điền đáp án: 310.
Suy ra không gian mẫu có
TH1: Có hàng là
Nếu hàng 1 là
Mỗi hàng 2 có 6 cách chọn, hàng 3 sẽ cố định theo hàng 2. Suy ra có
Nếu hàng 1 và 2 là
Do đó có
TH2: Không có hàng nào là
Hàng 1 có 6 cách xếp là hoán vị của
Ở hàng 2 không được có cột trùng với hàng 1 nên mỗi hoán vị của hàng 1 có 2 cách để xếp tương ứng ở dòng 2. Ví dụ hàng 1 là
Khi đó hàng 3 sẽ xác định duy nhất do tổng cột bằng 0.
Do đó có
Vậy xác suất để mỗi cột bằng 0 là
Giá trị của
Điền đáp án: 310.
Câu 5 [1134417]: Cho một lưới ô vuông kích thước 3 x 3. Người ta điền các số nguyên từ 1 đến 6 vào 6 ô vuông đơn vị khác nhau (mỗi ô một số). Hỏi có bao nhiêu cách điền thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
1. Hai số nguyên liên tiếp phải nằm ở hai ô vuông chung cạnh.
2. Số 1 và số 6 không được nằm ở hai ô vuông chung cạnh.
1. Hai số nguyên liên tiếp phải nằm ở hai ô vuông chung cạnh.
2. Số 1 và số 6 không được nằm ở hai ô vuông chung cạnh.
Điền đáp án: 80.
Ta liệt kê theo 1 chu trình mở:
Chọn vị trí điền số 1 có 8 cách ( trừ H5 vì sẽ luôn có 1 và 6 ở 2 ô vuông chung cạnh)
Giả sử vị trí
là điểm xuất phát
Con đường chỉ có thể kết thúc ở
hoặc
Giả sử kết thúc ở
:
+ Số 5 ở vị trí
:
+ Số 5 ở vị trí
:
+ Số 5 ở vị trí
:
Có
chu trình thỏa mãn
Tổng số cách cần tìm là
Ta liệt kê theo 1 chu trình mở:
Chọn vị trí điền số 1 có 8 cách ( trừ H5 vì sẽ luôn có 1 và 6 ở 2 ô vuông chung cạnh)
Giả sử vị trí
Con đường chỉ có thể kết thúc ở
Giả sử kết thúc ở
+ Số 5 ở vị trí
+ Số 5 ở vị trí
+ Số 5 ở vị trí
Có
Tổng số cách cần tìm là
Câu 6 [1023985]: Bạn Nam tham gia cuộc thi giải một mật thư. Theo quy tắc của cuộc thi, người chơi cần chọn ra sáu số từ tập
và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí
như hình bên sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí
tạo thành các cấp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập
và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Nội dung kiến thức:
Toán lớp 10 (Các quy tắc tính xác suất) + Toán lớp 11 (Cấp số cộng)
Mức độ:
Vận dụng.
Lời giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu là
(cách).
Gọi
là biễn cố "Bạn Nam giải được mật khẩu".
Vi mỗi bộ ba số
lập thành một một cãp số cộng nên 
Khi đó bộ ba số
phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ, ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Bộ ba số
cùng chẵn.
Ta có 2 bộ ba số thỏa mãn là
và 
Với mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí
thì có duy nhất một số được chọn để xếp vào vị trí
, một số được chọn để xễp vào vị trí
, một số được chọn để xếp vào vị trí
.
Số cách Nam giải được mật thư trong trường hợp này là
(cách).
Trường hợp 2: Bộ ba số
cùng lẻ.
Ta có 6 bộ sáu số thỏa mãn là
, 
Với mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí
thì có duy nhất một số được chọn để xếp vào vị trí
, một số được chọn để xếp vào vị trí
, một số được chọn để xếp vào vị trí
.
Số cách Nam giải được mật thư trong trường hợp này là
(cách).
Xác suất để bạn Nam giải được mật thư là


Điền đáp án: 2520.
Toán lớp 10 (Các quy tắc tính xác suất) + Toán lớp 11 (Cấp số cộng)
Mức độ:
Vận dụng.
Lời giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu là
Gọi
Vi mỗi bộ ba số
Khi đó bộ ba số
Trường hợp 1: Bộ ba số
Ta có 2 bộ ba số thỏa mãn là
Với mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí
Số cách Nam giải được mật thư trong trường hợp này là
Trường hợp 2: Bộ ba số
Ta có 6 bộ sáu số thỏa mãn là
Với mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí
Số cách Nam giải được mật thư trong trường hợp này là
Xác suất để bạn Nam giải được mật thư là
Điền đáp án: 2520.
Câu 7 [1134452]: Trên bàn cờ vua kích thước
, một quân Xe xuất phát từ ô góc dưới bên trái. Quân Xe di chuyển theo quy tắc thông thường (ngang hoặc dọc một số ô tùy ý). Hỏi có bao nhiêu cách để quân Xe đi chuyển đến ô góc trên bên phải trong đúng 4 nước đi, sao cho nó không được dừng lại ở ô đích trước nước đi cuối cùng?
Điền đáp án: 532

Ký hiệu
là Hàng 1,
là Cột 8
Để lần thứ 4 đi đến ô cuối cùng thì ở lần 3 quân xe ở các ô của
hoặc 
Gọi các nước đi ở
hoặc
là Về (V), các nước đi còn lại là Đi (Đ)
Bước 1 là Đ, Bước 4 là V
TH1: ĐĐĐV
Bước 1 có 12 cách, Bước 2 có 12 cách, Bước 3 có 2 cách , Bước 4 có 1 cách
Có
cách
TH2: ĐĐVV
Bước 1 có 12 cách, Bước 2 có 2 cách, Bước 3 có 6 cách , Bước 4 có 1 cách
Có
cách
TH3: ĐVĐV
Bước 1 có 2 cách, Bước 2 có 7 cách, Bước 3 có 2 cách , Bước 4 có 1 cách
Có
cách
TH4: ĐVVV
Bước 1 có 2 cách, Bước 2 có 6 cách, Bước 3 có 6 cách , Bước 4 có 1 cách
Có
cách
Tổng số cách cần tìm là

Ký hiệu
Để lần thứ 4 đi đến ô cuối cùng thì ở lần 3 quân xe ở các ô của
Gọi các nước đi ở
Bước 1 là Đ, Bước 4 là V
TH1: ĐĐĐV
Bước 1 có 12 cách, Bước 2 có 12 cách, Bước 3 có 2 cách , Bước 4 có 1 cách
TH2: ĐĐVV
Bước 1 có 12 cách, Bước 2 có 2 cách, Bước 3 có 6 cách , Bước 4 có 1 cách
TH3: ĐVĐV
Bước 1 có 2 cách, Bước 2 có 7 cách, Bước 3 có 2 cách , Bước 4 có 1 cách
TH4: ĐVVV
Bước 1 có 2 cách, Bước 2 có 6 cách, Bước 3 có 6 cách , Bước 4 có 1 cách
Tổng số cách cần tìm là
Câu 8 [1153782]: [Đề thi THPT Nguyễn Thị Minh Khai-Hà Nội]: Cho tập
Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập
rồi đặt 1 số vào vòng tròn lớn ở chính giữa, đặt 3 số còn lại vào ba vòng tròn nhỏ xung quanh (ba vòng tròn nhỏ không phân biệt vị trí). Gọi
là xác suất để tổng các số tự nhiên trên hai vòng tròn nhỏ bất kì luôn nhỏ hơn số ở vòng tròn lớn chính giữa đồng thời tổng cả ba số trên ba vòng tròn nhỏ luôn lớn hơn số ở vòng tròn lớn. Tính giá trị của 

Không gian mẫu của biến cố là:
Giả sử 4 số lấy ra bao gồm
trong đó
là số chính giữa và
(giả sử
là 3 số ở ba vòng tròn xung quanh, vì
không phân biệt thứ tự nên theo yêu cầu bài toán ta có:
Ta xét các TH có thể xảy ra của số
TH1:
thì không tồn tại các số
thoả mãn
TH2:
Ta có các bộ
thoả mãn là:
Có 1 bộ
TH3:
Ta có các bộ
thoả mãn là:
Có 1 bộ
TH4:
Ta có các bộ
thoả mãn là:
Có 3 bộ
TH5:
Ta có các bộ
thoả mãn là: 

Có 4 bộ
TH6:
Ta có các bộ
thoả mãn là: 



Có 7 bộ
Vậy xác suất của biến cố trên là:
Vậy
Điền đáp án: 16.
Giả sử 4 số lấy ra bao gồm
Ta xét các TH có thể xảy ra của số
TH1:
TH2:
TH3:
TH4:
TH5:
TH6:
Vậy xác suất của biến cố trên là:
Điền đáp án: 16.
Câu 9 [1134455]: Trong cờ vua, quân Tượng có thể tấn công các ô khác bằng cách di chuyển theo đường chéo với khoảng cách bất kỳ. Nam muốn đặt
quân Tượng giống hệt nhau lên một bàn cờ kích thước
(như hình vẽ dưới đây) sao cho không có bất kỳ hai quân Tượng nào có thể tấn công lẫn nhau. Có bao nhiêu cách để Nam đặt các quân Tượng thỏa mãn điều kiện trên?
Vì các con cờ đặt ở ô đen không tấn công được các con cờ đặt ở ô trắng nên việc đặt quân cờ vào ô đen và ô trắng là độc lập. Khi đó số cách đặt thỏa mãn điều kiện “không có bất kì quân Tượng nào có thể tấn công lẫn nhau” bằng số cách đặt cờ vào ô trắng nhân với số cách đặt cờ vào ô đen.
Nhận thấy chỉ có tối đa 3 quân tượng trên 1 loại ô do dó mỗi loại ô sẽ có đúng 3 quân Tượng.
Bước 1: Đặt 3 quân Tượng vào ô trắng (mỗi cột 1 quân)
Kí hiệu các cột như hình vẽ.
Cột 2: có 2 cách đặt (1 hoặc 4)
Cột 1: có 2 cách đặt.
Cột 3: có 1 cách đặt.
Vậy có
cách đặt 3 quân tượng vào ô trắng.
Bước 2: Đặt 3 quân Tượng vào ô đen: có 4 cách (do cấu hình là như nhau).
Vậy số cách đặt thỏa mãn là
cách.
Điền đáp án: 16.
Nhận thấy chỉ có tối đa 3 quân tượng trên 1 loại ô do dó mỗi loại ô sẽ có đúng 3 quân Tượng.
Bước 1: Đặt 3 quân Tượng vào ô trắng (mỗi cột 1 quân)
Kí hiệu các cột như hình vẽ.
Cột 2: có 2 cách đặt (1 hoặc 4)
Cột 1: có 2 cách đặt.
Cột 3: có 1 cách đặt.
Vậy có
Bước 2: Đặt 3 quân Tượng vào ô đen: có 4 cách (do cấu hình là như nhau).
Vậy số cách đặt thỏa mãn là
Điền đáp án: 16.
Câu 10 [1134466]: Lan đang chơi một trò chơi trên bàn cờ
. Cô ấy bắt đầu với quân cờ của mình ở ô trên cùng bên trái, và mỗi lượt cô ấy chọn ngẫu nhiên một ô liền kề để di chuyển quân cờ đến (cô ấy không thể di chuyển theo đường chéo). Nếu cô ấy di chuyển đến ô giữa, cô ấy sẽ chiến đấu với rồng; nếu cô ấy di chuyển đến ô dưới cùng bên phải, cô ấy sẽ tìm thấy kho báu ẩn. Sau khi Lan đã di chuyển quân cờ của mình bốn lần, xác suất cô ấy chưa bao giờ gặp rồng nhưng đã tìm thấy kho báu có thể được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản
Giá trị của
là bao nhiêu?
Điền đáp án: 25.

Từ ô Bắt đầu có 2 cách di chuyển: đến ô số 1 hoặc ô số 3
Từ ô số 1 :
- Có 1 cách đến ô Rồng.
+ Từ ô Rồng có 4 cách đi đến ô rìa (1,3,4,6)
+ Từ ô rìa (1,3,4,6) có 3 cách di chuyển
- Có 2 cách di chuyển (đến ô Bắt đầu hoặc ô số 2)
+ Từ ô Bắt đầu có 2 cách đi chuyển đến ô rìa (1,3)
+ Từ ô rìa (1,3) có 3 cách di chuyển
Số phần tử của không gian mẫu là
Có 2 cách di chuyển để sau 4 lần ko đi qua ô Rồng và đến được ô Kho báu là
- Bắt đầu
1
2
4
Kho báu
- Bắt đầu
3
5
6
Kho báu
Xác suất cần tìm là

Từ ô Bắt đầu có 2 cách di chuyển: đến ô số 1 hoặc ô số 3
Từ ô số 1 :
- Có 1 cách đến ô Rồng.
+ Từ ô Rồng có 4 cách đi đến ô rìa (1,3,4,6)
+ Từ ô rìa (1,3,4,6) có 3 cách di chuyển
- Có 2 cách di chuyển (đến ô Bắt đầu hoặc ô số 2)
+ Từ ô Bắt đầu có 2 cách đi chuyển đến ô rìa (1,3)
+ Từ ô rìa (1,3) có 3 cách di chuyển
Số phần tử của không gian mẫu là
Có 2 cách di chuyển để sau 4 lần ko đi qua ô Rồng và đến được ô Kho báu là
- Bắt đầu
- Bắt đầu
Xác suất cần tìm là
Câu 11 [1153778]: [Đề thi Cụm 13 trường Hải Phòng]: Cho 5 thẻ màu xanh, 5 thẻ màu đỏ và 5 thẻ màu vàng, mỗi loại được đánh số thứ tự từ 1 đến 5; tất cả thẻ đều có dạng hình vuông
Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ để ghép vào hình bên, mỗi thẻ tương ứng với một trong các ô vuông A, B, C, D, O. Tính xác suất để hai hình vuông có đúng 1 cạnh chung thì khác màu, hai hình vuông có đúng 1 đỉnh chung thì khác số (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ từ 15 thẻ và xếp vào 5 vị trí
(có phân biệt thứ tự):
Bước 1: Chọn 1 thẻ bất kỳ đặt vào ô
Có 15 cách chọn thẻ cho ô
Giả sử thẻ ở
có màu xanh.
Bước 2: Chọn thẻ cho 4 ô còn lại (A, B, C, D)
Để thỏa mãn điều kiện về, thì 4 ô này phải:
• Các thẻ được chọn từ 10 thẻ gồm 5 thẻ đỏ và 5 thẻ vàng.
• Các cặp hình có chung 1 đỉnh là: A-B, D-C, B-C, A-B phải khác số. Các cặp đối diện A-C và B-D không chung đỉnh nên có thể trùng số.
Ta có 3 trường hợp sau:
TH1: Dùng 4 số khác nhau
Số cách chọn và xếp số vào 4 ô là
cách.
Mỗi số lại có 2 cách chọn màu nên số cách chọn màu cho 4 số là
cách.
Kết quả TH1:
cách.
TH2: Dùng 3 số khác nhau
Khi đó, có 1 cặp đối diện trùng số
hoặc
Chọn 1 trong 2 cặp đối diện để trùng số:
cách.
Chọn và xếp 1 số cho cặp trùng, 2 số cho 2 ô còn lại:
cách.
Mỗi số có 2 cách chọn màu nên 3 số có
cách.
Kết quả TH2:
cách.
TH3: Dùng 2 số khác nhau
Khi đó
và
(với
Chọn và xếp 2 số từ 4 số:
cách.
Mỗi số có 2 cách chọn màu nên 2 số có
cách chọn màu.
Kết quả TH3:
cách.
Vậy tổng số cách thuận lợi là
Suy ra xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,12.
Bước 1: Chọn 1 thẻ bất kỳ đặt vào ô
Có 15 cách chọn thẻ cho ô
Bước 2: Chọn thẻ cho 4 ô còn lại (A, B, C, D)
Để thỏa mãn điều kiện về, thì 4 ô này phải:
• Các thẻ được chọn từ 10 thẻ gồm 5 thẻ đỏ và 5 thẻ vàng.
• Các cặp hình có chung 1 đỉnh là: A-B, D-C, B-C, A-B phải khác số. Các cặp đối diện A-C và B-D không chung đỉnh nên có thể trùng số.
Ta có 3 trường hợp sau:
TH1: Dùng 4 số khác nhau
Số cách chọn và xếp số vào 4 ô là
Mỗi số lại có 2 cách chọn màu nên số cách chọn màu cho 4 số là
TH2: Dùng 3 số khác nhau
Khi đó, có 1 cặp đối diện trùng số
Chọn và xếp 1 số cho cặp trùng, 2 số cho 2 ô còn lại:
Mỗi số có 2 cách chọn màu nên 3 số có
TH3: Dùng 2 số khác nhau
Khi đó
Chọn và xếp 2 số từ 4 số:
Mỗi số có 2 cách chọn màu nên 2 số có
Vậy tổng số cách thuận lợi là
Suy ra xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,12.
Câu 12 [1153779]: [Đề Liên Trường Hà Nội]: Cho một bảng ô vuông
như hình vẽ bên. Điền ngẫu nhiên 9 số thuộc tập hợp
vào 9 ô vuông trong bảng (mỗi ô điền một số khác nhau). Gọi
là biến cố "mỗi hàng, mỗi cột bất kì trong bảng đều có ít nhất một số lẻ". Biết xác suất
(với
và
là phân số tối giản). Khi đó
bằng bao nhiêu?

Số cách điền ngẫu nhiên 9 số vào 9 ô là
Ta có
là biến cố “Số cách xếp mà tồn tại ít nhất một hàng hoặc một cột toàn số chẵn”.
Ta sẽ tính
thông qua biến cố đối.
Trường hợp 1: 4 chẵn + 5 lẻ
Bỏ 1 số chẵn để được bộ 4 chẵn + 5 lẻ:
cách.
Chọn 1 hàng hoặc 1 cột để điền toàn chẵn:
cách.
Xếp 3 số chẵn vào hàng/cột đó:
cách.
Xếp 6 số còn lại:
cách.
Số cách xếp ở TH1 là 
Trường hợp 2: 5 chẵn + 4 lẻ
Bỏ 1 số lẻ để được bộ 5 chẵn + 4 lẻ:
cách.
Chọn 1 hàng hoặc 1 cột để điền số chẵn:
cách.
Xếp 3 số chẵn vào hàng/cột đó:
cách.
Xếp 6 số còn lại vào 6 ô trống:
cách.
Số cách xếp là
Nhận thấy: Vì có 5 số chẵn nên sẽ có các trường hợp có 1 cột và 1 hàng toàn chẵn. Tuy nhiên khi đếm theo cách có 1 hàng hoặc 1 cột toàn chẵn như trên thì các trường hợp này bị đếm lặp thành 2 cách. Do đó ta cần trừ đi các trường hợp trùng này.
Ví dụ: Hình dưới chỉ là một cách xếp. Nhưng theo cách đếm: 1 hàng toàn chẵn hoặc 1 cột toàn chẵn thì cách xếp này lại được tính là 2 cách.
Tính số cách trùng:
Bỏ 1 số lẻ để được bộ 5 chẵn + 4 lẻ:
cách.
Chọn ra 1 cột + 1 hàng toàn chẵn:
cách.
Xếp 5 số chẵn vào các cột + hàng vừa chọn:
cách.
Xếp 4 số lẻ còn lại vào các ô:
cách.
Số cách trùng là
Số cách xếp ở TH2 là 
Suy ra

Suy ra xác suất cần tìm là
Vậy
Điền đáp án: 43.
Ta có
Ta sẽ tính
Trường hợp 1: 4 chẵn + 5 lẻ
Bỏ 1 số chẵn để được bộ 4 chẵn + 5 lẻ:
Chọn 1 hàng hoặc 1 cột để điền toàn chẵn:
Xếp 3 số chẵn vào hàng/cột đó:
Xếp 6 số còn lại:
Trường hợp 2: 5 chẵn + 4 lẻ
Bỏ 1 số lẻ để được bộ 5 chẵn + 4 lẻ:
Chọn 1 hàng hoặc 1 cột để điền số chẵn:
Xếp 3 số chẵn vào hàng/cột đó:
Xếp 6 số còn lại vào 6 ô trống:
Nhận thấy: Vì có 5 số chẵn nên sẽ có các trường hợp có 1 cột và 1 hàng toàn chẵn. Tuy nhiên khi đếm theo cách có 1 hàng hoặc 1 cột toàn chẵn như trên thì các trường hợp này bị đếm lặp thành 2 cách. Do đó ta cần trừ đi các trường hợp trùng này.
Ví dụ: Hình dưới chỉ là một cách xếp. Nhưng theo cách đếm: 1 hàng toàn chẵn hoặc 1 cột toàn chẵn thì cách xếp này lại được tính là 2 cách.
Tính số cách trùng:
Bỏ 1 số lẻ để được bộ 5 chẵn + 4 lẻ:
Chọn ra 1 cột + 1 hàng toàn chẵn:
Xếp 5 số chẵn vào các cột + hàng vừa chọn:
Xếp 4 số lẻ còn lại vào các ô:
Suy ra
Suy ra xác suất cần tìm là
Vậy
Điền đáp án: 43.
Câu 13 [1153780]: [Đề thi THPT Nguyễn Gia Thiều-Hà Nội]: Một nghệ nhân có
chiếc đèn lồng với độ dài dây treo
lần lượt là
Khung đèn là một tam giác đều
gọi
lần lượt là trung điểm của
Nghệ nhân chọn ngẫu nhiên
chiếc đèn và gán ngẫu nhiên vào
vị trí
(mọi cách gán là đồng khả năng). Để khung đèn đạt độ cân bằng hoàn hảo, trên mỗi cạnh tam giác, chiều dài dây treo của đèn ở giữa phải bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó. Gọi xác suất để thỏa mãn điều kiện ngay lần chọn và gán đầu tiên là
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Tập hợp độ dài dây treo là
(chục
).
Số phần tử không gian mẫu
Để chiều dài dây treo của đèn ở giữa bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó thì chiều dài dây treo đèn ở các đỉnh
phải cùng tính chẵn lẻ (để chiều dài dây treo tại các vị trí
là một số thuộc tập
).
Hơn nữa, chiều dài các dây treo tại các vị trí
phải không tạo thành cấp số cộng (vì nếu
thì
).
TH1:
cùng chẵn, tức thuộc tập hợp
Bỏ các bộ
lập thành cấp số cộng, ta có
bộ
thỏa mãn là
Với mỗi bộ, có
cách sắp xếp.
Khi đó trường hợp này có
cách sắp xếp.
TH2:
cùng lẻ, tức là thuộc tập hợp
Bỏ các bộ
lập thành cấp số cộng, ta có
bộ
thỏa mãn là


Với mỗi bộ, có
cách sắp xếp.
Khi đó trường hợp này có
cách sắp xếp.
Do đó
Vậy
Điền đáp án: 7560.
Số phần tử không gian mẫu
Để chiều dài dây treo của đèn ở giữa bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó thì chiều dài dây treo đèn ở các đỉnh
Hơn nữa, chiều dài các dây treo tại các vị trí
TH1:
Bỏ các bộ
Với mỗi bộ, có
Khi đó trường hợp này có
TH2:
Bỏ các bộ
Với mỗi bộ, có
Khi đó trường hợp này có
Do đó
Vậy
Điền đáp án: 7560.
Câu 14 [711159]: Trong một trò chơi, bạn Nam để vượt qua được vòng chơi cần phải thực hiện thử thách: điền vào mỗi ô vuông đơn vị trong hình vuông kích thước 4×4 một trong hai số 1 hoặc −1 sao cho tổng các số trong mỗi hàng và tổng các số trong mỗi cột đều bằng 0. Hỏi có bao nhiêu cách để bạn Nam vượt qua thử thách?
Điền đáp án: 90.
Bước 1: Điền hàng thứ nhất
- Một hàng cần điền hai số 1 và hai số
- Số cách để chọn 2 vị trí cho số 1 là
cách.
Bước 2: Điền hàng thứ hai, thứ ba và thứ tư
Số cách điền các hàng còn lại sẽ phụ thuộc vào cách điền hàng đầu tiên.
Ta sẽ cố định một cách điền hàng thứ nhất, ví dụ
Trường hợp 1: Hàng 2 giống hệt hàng 1.
- Số cách điền hàng 2: Chỉ có 1 cách
- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột là
- Để tổng 4 hàng bằng 0, tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột phải là
- Điều này chỉ có thể xảy ra khi hàng 3 và hàng 4 đều là (−1,−1,1,1).
Vậy có 1 cách để hoàn thành ma trận trong trường hợp này.
Trường hợp 2: Hàng 2 có 1 số 1 trùng vị trí với hàng 1.
- Số cách điền hàng 2:
+ Chọn 1 vị trí có số 1 từ hàng 1 để giữ lại số 1 có 2 cách.
+ Chọn 1 vị trí có số
từ hàng 1 để đổi thành số có 2 cách.
+ Các vị trí còn lại được xác định.
Số cách điền hàng 2 là
cách. Ví dụ: 
- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột là:
- Tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột phải là
- Hàng 3 và hàng 4 phải có 2 số 1 và 2 số
- Để tổng cột bằng 0, 2 ô ở cột 2 và 2 ô ở cột 3 phải có tổng bằng 0 (1 ô 1 và 1 ô
), có 2!=2 cách sắp xếp cho 2 ô này.
- Khi đó hàng 3 và hàng 4 cũng phải có tổng bằng 0.
Tổng số cách trong trường hợp này là 
Trường hợp 3: Hàng 2 không có số 1 nào trùng vị trí với hàng 1.
- Số cách điền hàng 2 là 1 cách:
- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột đều là 0.
- Để tổng của 4 hàng bằng 0, tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột cũng phải bằng 0.
- Số cách điền hàng 3 là
- Hàng 4 sẽ được xác định để tổng các cột bằng 0.
Tổng số cách trong trường hợp này là 6.
Vậy tổng số cách thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Bước 1: Điền hàng thứ nhất
- Một hàng cần điền hai số 1 và hai số

- Số cách để chọn 2 vị trí cho số 1 là
cách.Bước 2: Điền hàng thứ hai, thứ ba và thứ tư
Số cách điền các hàng còn lại sẽ phụ thuộc vào cách điền hàng đầu tiên.
Ta sẽ cố định một cách điền hàng thứ nhất, ví dụ

Trường hợp 1: Hàng 2 giống hệt hàng 1.
- Số cách điền hàng 2: Chỉ có 1 cách
- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột là

- Để tổng 4 hàng bằng 0, tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột phải là

- Điều này chỉ có thể xảy ra khi hàng 3 và hàng 4 đều là (−1,−1,1,1).
Vậy có 1 cách để hoàn thành ma trận trong trường hợp này.
Trường hợp 2: Hàng 2 có 1 số 1 trùng vị trí với hàng 1.
- Số cách điền hàng 2:
+ Chọn 1 vị trí có số 1 từ hàng 1 để giữ lại số 1 có 2 cách.
+ Chọn 1 vị trí có số
từ hàng 1 để đổi thành số có 2 cách.+ Các vị trí còn lại được xác định.
Số cách điền hàng 2 là
cách. Ví dụ: 
- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột là:

- Tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột phải là

- Hàng 3 và hàng 4 phải có 2 số 1 và 2 số

- Để tổng cột bằng 0, 2 ô ở cột 2 và 2 ô ở cột 3 phải có tổng bằng 0 (1 ô 1 và 1 ô
), có 2!=2 cách sắp xếp cho 2 ô này.- Khi đó hàng 3 và hàng 4 cũng phải có tổng bằng 0.
Tổng số cách trong trường hợp này là 
Trường hợp 3: Hàng 2 không có số 1 nào trùng vị trí với hàng 1.
- Số cách điền hàng 2 là 1 cách:

- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột đều là 0.
- Để tổng của 4 hàng bằng 0, tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột cũng phải bằng 0.
- Số cách điền hàng 3 là

- Hàng 4 sẽ được xác định để tổng các cột bằng 0.
Tổng số cách trong trường hợp này là 6.Vậy tổng số cách thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Câu 15 [1167191]: Hệ thống gồm các vật như sau được gọi là máng 
• Một máng nghiêng có
lỗ dọc theo đáy. Tính từ trên cao xuống, các lỗ lần lượt có đường kính là 
•
quả bóng có đường kính là các số nguyên dương không lớn hơn
, trong đó có thể có nhiều quả bóng có cùng đường kính.(hình vẽ dưới đây mô tả máng 4)
Xét máng
thả lăn
quả bóng từ đỉnh máng xuống, lần lượt từng quả. Đối với mỗi quả bóng, khi lăn đến lỗ có đường kính lớn hơn hoặc bằng đường kính của nó thì nó sẽ lọt vào đồng thời đóng lỗ này lại. Đối với một thứ tự các quả bóng sau khi thả lăn, nếu các quả bóng đều lọt vào lỗ thì thứ tự các quả bóng ấy được gọi là dãy đẹp.
Hai dãy đẹp giống nhau khi và chỉ khi thứ tự bán kính của bóng lọt lỗ là như nhau.
Có thể tạo được bao nhiêu dãy đẹp khác nhau đối với máng 5 biết rằng có đúng một quả có đường kính là 4 và một quả có đường kính là 5?
• Một máng nghiêng có
•
Xét máng
Hai dãy đẹp giống nhau khi và chỉ khi thứ tự bán kính của bóng lọt lỗ là như nhau.
Có thể tạo được bao nhiêu dãy đẹp khác nhau đối với máng 5 biết rằng có đúng một quả có đường kính là 4 và một quả có đường kính là 5?
Giả thiết cho: “Một quả bóng sẽ rơi vào lỗ trống đầu tiên có kích thước lớn hơn hoặc bằng đường kính quả bóng”.
Mà lỗ 5 và 4 đã có quả 1 quả đường kính 5 và 1 quả đường kính 4 lọt vào nên lúc này còn lại 3 lỗ có đường kính 1, 2, 3. Do đó 3 quả bóng
còn lại phải có đường kính
Bước 1: Tìm số dãy đẹp gồm 3 quả bóng
có kích thước
Để 3 quả lọt hết vào các lỗ
, khi sắp xếp tăng dần
, điều kiện là
Các bộ kích thước
thỏa mãn và số hoán vị tương ứng là:
• Bộ
: Có 1 dãy là 
• Bộ
: Có
dãy.
• Bộ
: Có
dãy.
• Bộ
: Có
dãy.
• Bộ
: Có
dãy.
Tổng cộng có
dãy đẹp cho 3 quả bóng nhỏ.
Bước 2: Chèn các quả bóng đường kính 4 và 5 vào dãy 5 quả (3 quả bóng nhỏ tạo ra 5 khoảng trống để có thể xếp quả bóng đường kính 4 và 5 vào)
Việc chèn hai quả bóng đường kính 4 và 5 bất kỳ vị trí nào trong dãy cũng không làm thay đổi tính chất "đẹp" của 3 quả bóng ban đầu.
Có 5 vị trí để đặt quả bóng đường kính 5 vào dãy.
Sau khi đặt quả bóng 5, có 4 vị trí còn lại để đặt quả bóng đường kính 4.
Số cách chèn hai quả bóng đường kính 4 và 5 là
cách.
Vậy tổng số dãy đẹp khác nhau là
Điền đáp án: 320.
Mà lỗ 5 và 4 đã có quả 1 quả đường kính 5 và 1 quả đường kính 4 lọt vào nên lúc này còn lại 3 lỗ có đường kính 1, 2, 3. Do đó 3 quả bóng
Bước 1: Tìm số dãy đẹp gồm 3 quả bóng
Để 3 quả lọt hết vào các lỗ
• Bộ
• Bộ
• Bộ
• Bộ
• Bộ
Tổng cộng có
Bước 2: Chèn các quả bóng đường kính 4 và 5 vào dãy 5 quả (3 quả bóng nhỏ tạo ra 5 khoảng trống để có thể xếp quả bóng đường kính 4 và 5 vào)
Việc chèn hai quả bóng đường kính 4 và 5 bất kỳ vị trí nào trong dãy cũng không làm thay đổi tính chất "đẹp" của 3 quả bóng ban đầu.
Có 5 vị trí để đặt quả bóng đường kính 5 vào dãy.
Sau khi đặt quả bóng 5, có 4 vị trí còn lại để đặt quả bóng đường kính 4.
Số cách chèn hai quả bóng đường kính 4 và 5 là
Vậy tổng số dãy đẹp khác nhau là
Điền đáp án: 320.