Câu 1 [1137074]: Đường đi ngắn nhất trên lưới ô vuông
Bài toán: Trên một lưới ô vuông
một con Kiến xuất phát từ vị trí
bò theo các đường trên lưới để đến vị trí
(như hình vẽ). Giả sử, con Kiến thông minh di chuyển từ
đến
với đường đi ngắn nhất.

a) Hỏi có bao nhiêu đường đi có thể được chọn?
b) Hỏi có bao nhiêu đường đi có thể được chọn để con Kiến phải đi đến
mà không qua điểm
trên lưới?
Bài toán: Trên một lưới ô vuông

a) Hỏi có bao nhiêu đường đi có thể được chọn?
b) Hỏi có bao nhiêu đường đi có thể được chọn để con Kiến phải đi đến
Phương pháp
• Quy tắc di chuyển: Để đảm bảo đường đi là ngắn nhất, con Kiến chỉ được phép di chuyển theo hai hướng: sang Phải (ký hiệu là
hoặc đi Lên (ký hiệu là 
• Tổng số bước đi: Để đi từ
đến
con Kiến bắt buộc phải thực hiện đúng
bước sang phải và
bước đi lên. Do đó, tổng số bước di chuyển là 
Bước 1: Thiết lập chuỗi ký tự
Mỗi con đường đi từ
đến
có thể được biểu diễn dưới dạng một chuỗi ký tự có độ dài 
• Trong chuỗi này, có đúng
ký tự
(giống hệt nhau).
• Có đúng
ký tự
(giống hệt nhau).
Bước 2: Tính toán
Sử dụng hoán vị lặp: Số cách sắp xếp chuỗi ký tự trên (cũng chính là số con đường đi) được tính bằng công thức hoán vị lặp:
Sử dụng công thức tổ hợp: Trong chuỗi kí tự gồm
kí tự, ta chọn ra
vị trí để đặt kí tự
có
cách. Đặt
kí tự
vào các vị trí còn lại có
cách.
Vậy theo quy tắc nhân có
cách.
b) Giải quyết bài toán có điểm chặn (con kiến không đi qua P)
Trong trường hợp bài toán yêu cầu đi qua hoặc tránh một điểm
trên lưới:
Bước 1: Tính số trường hợp bắt buộc đi qua điểm
Ta chia hành trình thành hai giai đoạn liên tiếp:
Giai đoạn 1
Sang phải
bước, đi lên
bước: Số cách: 
Giai đoạn 2
Sang phải
bước, đi lên
bước: Số cách: 
Vậy tổng số cách đi qua
là: 
Bước 2: Tính số trường hợp không đi qua điểm
Phương pháp đếm bù: (Số cách không qua
(Tổng số cách đi từ 
(Số cách đi qua P).
• Quy tắc di chuyển: Để đảm bảo đường đi là ngắn nhất, con Kiến chỉ được phép di chuyển theo hai hướng: sang Phải (ký hiệu là
• Tổng số bước đi: Để đi từ
Bước 1: Thiết lập chuỗi ký tự
Mỗi con đường đi từ
• Trong chuỗi này, có đúng
• Có đúng
Bước 2: Tính toán
Sử dụng hoán vị lặp: Số cách sắp xếp chuỗi ký tự trên (cũng chính là số con đường đi) được tính bằng công thức hoán vị lặp:
Sử dụng công thức tổ hợp: Trong chuỗi kí tự gồm
Vậy theo quy tắc nhân có
b) Giải quyết bài toán có điểm chặn (con kiến không đi qua P)
Trong trường hợp bài toán yêu cầu đi qua hoặc tránh một điểm
Bước 1: Tính số trường hợp bắt buộc đi qua điểm
Ta chia hành trình thành hai giai đoạn liên tiếp:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Vậy tổng số cách đi qua
Bước 2: Tính số trường hợp không đi qua điểm
Phương pháp đếm bù: (Số cách không qua
Câu 2 [1137075]: Tìm số lượng đường đi ngắn nhất từ
đến
trong mạng lưới đường phố như trong hình vẽ nếu điểm
bị đóng không thể đi qua.
Note: Đường đi ngắn nhất là đường đi chỉ sang Phải hoặc đi Lên.
Bước 1: Tính tổng số cách đi từ A đến B
Đi từ
đến
thì phải sang phải 6 bước và đi lên 4 bước nên số đường đi ngắn nhất từ
đến
là 
Bước 2: Tính số trường hợp bắt buộc đi qua điểm
Ta chia hành trình thành hai giai đoạn liên tiếp:
• Giai đoạn 1
Sang phải 4 bước, lên 2 bước. Số cách:
• Giai đoạn 2
Sang phải 2 bước, lên 2 bước. Số cách:
Tổng số cách đi qua
là
cách.
Bước 3: Tính số trường hợp không đi qua điểm
Số cách không qua
= Tổng số cách đi từ
— Số cách đi qua 
Số cách cần tìm là
cách.
Điền đáp án: 120.
Bước 1: Tính tổng số cách đi từ A đến B
Đi từ
Bước 2: Tính số trường hợp bắt buộc đi qua điểm
Ta chia hành trình thành hai giai đoạn liên tiếp:
• Giai đoạn 1
• Giai đoạn 2
Tổng số cách đi qua
Bước 3: Tính số trường hợp không đi qua điểm
Số cách không qua
Số cách cần tìm là
Điền đáp án: 120.
Câu 3 [1137076]: Tìm số lượng đường đi ngắn nhất từ
đến
trong mạng lưới đường phố như trong hình vẽ.
Ta kí hiệu và xoay hình như hình vẽ.
Nhận xét: Để con đường ngắn nhất thì chỉ được phép sang Phải hoặc đi xuống.
Giai đoạn 1
Sang phải 4 lần và đi xuống 4 lần
Số cách đi là
Giai đoạn 2
Sang phải 4 lần và đi xuống 4 lần
Số cách đi là
Vậy số đường đi ngắn nhất là
Điền đáp án: 4900.
Nhận xét: Để con đường ngắn nhất thì chỉ được phép sang Phải hoặc đi xuống.
Giai đoạn 1
Số cách đi là
Giai đoạn 2
Số cách đi là
Vậy số đường đi ngắn nhất là
Điền đáp án: 4900.
Câu 4 [1137077]: Tìm số lượng đường đi ngắn nhất từ
đến
trong mạng lưới đường phố như trong hình vẽ nếu đoạn đường
bị đóng không thể đi qua.
Gợi ý: Số con đường đi từ
đến
không đi qua
Tổng số đường đi từ
đến
Số đường đi từ
đến
đi qua 
Để con đường đi là ngắn nhất thì các bước di chuyển chỉ có thể là: sang Phải hoặc đi Lên.
Bước 1: Tính tổng số đường đi từ
đến 
cần sang phải 8 lần và đi lên 5 lần nên tổng số con đường ngắn nhất đi từ
đến
(bao gồm đi qua
là 
Bước 2: Tính số đường đi bắt buộc đi qua đoạn
Để đi qua đoạn
lộ trình phải là 
Giai đoạn 1
Sang phải 3 lần và đi lên 2 lần: có
cách.
Giai đoạn 2
có
cách (đi sang phải 1 lần).
Giai đoạn 3
Sang phải 4 lần và đi lên 3 lần: có
cách.
Số con đường ngắn nhất đi qua
là 
Vậy số con đường cần tìm là
Điền đáp án: 937. .
Để con đường đi là ngắn nhất thì các bước di chuyển chỉ có thể là: sang Phải hoặc đi Lên.
Bước 1: Tính tổng số đường đi từ
Bước 2: Tính số đường đi bắt buộc đi qua đoạn
Để đi qua đoạn
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Vậy số con đường cần tìm là
Điền đáp án: 937. .
Câu 5 [1137078]: Trong không gian, cho một hình hộp chữ nhật
có kích thước
tạo thành một lưới các khối lập phương đơn vị (tham khảo hình vẽ). Một con Kiến thông minh di chuyển trên lưới đi từ A đến
với đường đi ngắn nhất. Biết có
cách di chuyển có thể. Tính 
Để đi từ
đến
theo đường ngắn nhất trong hình hộp chữ nhật kích thước
con Kiến phải thực hiện tổng cộng các bước di chuyển sau:
• Di chuyển theo chiều ngang (sang phải):
đơn vị.
• Di chuyển theo chiều sâu (vào trong):
đơn vị.
• Di chuyển theo chiều cao (đi lên):
đơn vị.
Tổng số bước đi con Kiến phải thực hiện là:
bước.
Do đó số con đường ngắn nhất là

Điền đáp án: 1155.
• Di chuyển theo chiều ngang (sang phải):
• Di chuyển theo chiều sâu (vào trong):
• Di chuyển theo chiều cao (đi lên):
Tổng số bước đi con Kiến phải thực hiện là:
Do đó số con đường ngắn nhất là
Điền đáp án: 1155.
Câu 6 [1137079]: Sơ đồ bên phải mô tả hành lang nối giữa các khối nhà trong một tòa nhà, một hình khối ba chiều được tạo thành từ các hình hộp chữ nhật nối liền nhau. Hỏi có bao nhiêu cách để đi quãng đường ngắn nhất từ điểm
đến điểm
mà không đi qua điểm 
Số cách đi = Tổng số cách từ
đến
Số cách đi qua điểm
Bước 1: Tính tổng số cách đi từ
đến
Cần 2 bước ngang, 1 bước sâu, 3 bước cao nên số cách đi là
Bước 2: Tính số cách đi qua điểm
Giai đoạn 1
Cần 1 bước ngang, 2 bước cao nên số cách đi là
Giai đoạn 2
Cần 1 bước ngang, 1 bước sâu, 1 bước cao nên số cách đi là
Số cách đi qua điểm
là
Vậy số cách đi từ
đến
mà không qua
là
Điền đáp án: 42.
Bước 1: Tính tổng số cách đi từ
Bước 2: Tính số cách đi qua điểm
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Vậy số cách đi từ
Điền đáp án: 42.
Câu 7 [1040791]: Bốn con kiến được bố trí ở bốn đỉnh khác nhau của một hình vuông. Các con kiến di chuyển trên các cạnh của hình vuông và các đường chéo với các hướng đi ngẫu nhiên và cùng tốc độ để đến một cạnh khác. Con kiến khi đã di chuyển thì không thể đổi chiều chuyển động. Trong trường hợp 2 con kiến va chạm thì sau va chạm chúng sẽ bị đẩy ra khỏi hình vuông và các con kiến còn lại vẫn di chuyển bình thường. Tính xác suất có đúng hai con kiến va chạm nhau sau một lần di chuyển (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,64.

Ta có:
TH1: 2 con kiến va chạm trên cạnh hình vuông
- Chọn 1 cạnh va chạm có 4 cạnh
- Giả sử 2 con kiến tại A và D va chạm; B và C ko va chạm
+ Số cách di chuyển của B và C là
+ Số cách di chuyển của B va chạm C là 2
Có 7 cách để B và C ko va chạm
TH1 có
cách
TH2: 2 con kiến va chạm tại O
+) 2 con kiến đối diện va chạm nhau: có 2 cách
2 con còn lại di chuyển trên cạnh hình vuông có 2 cách
Có
cách
+) 2 con kiến cạnh nhau va chạm: có 4 cách
2 con còn lại ko va chạm có
cách
Có
cách
TH2 có
cách
TH3: 2 con kiến va chạm tại đỉnh hình vuông
- Có 2 cách chọn 2 con kiến va chạm tại đỉnh (A và C hoặc B và D)
Giả sử 2 con kiến A và C va chạm tại đỉnh B
Khi đó con kiến B đi đến đỉnh D, con kiến của đỉnh B có 2 cách di chuyển
Có 2 cách chọn đỉnh va chạm
TH3 có
cách
Xác suất cần tìm là

Ta có:
TH1: 2 con kiến va chạm trên cạnh hình vuông
- Chọn 1 cạnh va chạm có 4 cạnh
- Giả sử 2 con kiến tại A và D va chạm; B và C ko va chạm
+ Số cách di chuyển của B và C là
+ Số cách di chuyển của B va chạm C là 2
TH2: 2 con kiến va chạm tại O
+) 2 con kiến đối diện va chạm nhau: có 2 cách
2 con còn lại di chuyển trên cạnh hình vuông có 2 cách
+) 2 con kiến cạnh nhau va chạm: có 4 cách
2 con còn lại ko va chạm có
TH3: 2 con kiến va chạm tại đỉnh hình vuông
- Có 2 cách chọn 2 con kiến va chạm tại đỉnh (A và C hoặc B và D)
Giả sử 2 con kiến A và C va chạm tại đỉnh B
Khi đó con kiến B đi đến đỉnh D, con kiến của đỉnh B có 2 cách di chuyển
Có 2 cách chọn đỉnh va chạm
Xác suất cần tìm là
Câu 8 [1103542]: Một con kiến di chuyển dọc theo các cạnh của một hình chóp tứ giác. Nó bắt đầu cuộc đi dạo của mình ở đỉnh A, mỗi lần nó đi đúng một cạnh của hình chóp và nó đi tối đa 3 lần. Tại mỗi đỉnh, con kiến quyết định ngẫu nhiên đi theo một trong ba hướng (đối với đỉnh A, B, C) hoặc bốn hướng (đối với đỉnh S trên cùng), trong đó nó cũng được phép chọn hướng mà nó vừa đi đến. Tại đỉnh B có một con thú ăn kiến đang rình rập. Xác suất để con kiến không bị bắt bởi thú ở B là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
là biến cố “Con kiến không bị bắt”
Suy ra
là biến cố “Con kiến bị bắt”.
Khi đó yêu cầu bài toán: Tính
và 
Vì con kiến đi tối đa 3 lần nên con kiến có thể bị bắt sau lần đi 1, 2 hoặc 3. Ta xét các trường hợp sau:
TH1: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 1
Xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 1 là
TH2: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 2
Ta có sơ đồ cây.
Suy ra xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 2 là
TH3: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 3
Ta có sơ đồ cây.
Suy ra xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 3 là





Kết hợp 3 TH trên, ta có
Vậy xác suất cần tính là


Điền đáp án: 42,6.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
Suy ra
Khi đó yêu cầu bài toán: Tính
Vì con kiến đi tối đa 3 lần nên con kiến có thể bị bắt sau lần đi 1, 2 hoặc 3. Ta xét các trường hợp sau:
TH1: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 1
Xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 1 là
TH2: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 2
Ta có sơ đồ cây.
Suy ra xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 2 là
TH3: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 3
Ta có sơ đồ cây.
Suy ra xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 3 là
Kết hợp 3 TH trên, ta có
Vậy xác suất cần tính là
Điền đáp án: 42,6.