Câu 1 [1134436]: Có bao nhiêu chuỗi nhị phân (chỉ gồm các ký tự 0 và 1) có độ dài bằng 10 thỏa mãn điều kiện không có hai chữ số 0 nào đứng cạnh nhau?
Điền đáp án: 144.
Gọi
là số chuỗi nhị phân độ dài
thỏa mãn điều kiện không có hai chữ số 0 nào đứng cạnh nhau.TH1: Chuỗi kết thúc bằng số 1.
- Trước số 1 này, ta có thể đặt bất kỳ chuỗi độ dài
nào thỏa mãn điểu kiện đề bài.
Số cách ở trường hợp này là
.
TH2: Chuỡi kết thúc bằng số 0.
- Vì không có hai số 0 đứng cạnh nhau, nên chữ số đứng ngay trước số 0 này bắt buộc phải là số 1, chuỗi có dạng: (. . . 1)0.
- Phần phía trước cụm "10" là một chuỗi độ dài
thỏa mãn điểu kiện để bài.
Số cách ờ trường hợp này là
.
Ta có công thức truy hồi: 
+)
: Các chuỗi thỏa mãn là

+)
: Các chuỗi thỏa mãn là 








Gọi
- Trước số 1 này, ta có thể đặt bất kỳ chuỗi độ dài
TH2: Chuỡi kết thúc bằng số 0.
- Vì không có hai số 0 đứng cạnh nhau, nên chữ số đứng ngay trước số 0 này bắt buộc phải là số 1, chuỗi có dạng: (. . . 1)0.
- Phần phía trước cụm "10" là một chuỗi độ dài
+)
+)
Câu 2 [1134438]: Cho một hình chóp có đáy là lục giác đều. Như vậy, hình chóp này có tất cả
mặt (gồm 1 mặt đáy và
mặt bên là các hình tam giác). Người ta dùng
màu khác nhau để tô các mặt của hình chóp sao cho: Hai mặt có chung cạnh thì không được tô cùng màu. Tính số cách tô màu thỏa mãn điều kiện trên.
Bước 1: Tô màu mặt đáy
Có 5 cách chọn màu cho mặt đáy.
Vì các mặt bên đều chung cạnh với mặt đáy nên các mặt bên chỉ được phép dùng 4 màu còn lại (để không trùng màu với đáy).
Bước 2: Tô màu 6 mặt bên
Việc tô 6 mặt bên bằng 4 màu thực chất là bài toán tô màu các đỉnh của một lục giác sao cho 2 đỉnh kề nhau khác màu. Áp dụng công thức tính nhanh số cách tô màu đa giác
cạnh bằng
màu sao cho không có hai đỉnh nào kề nhau cùng màu là
Ta có số cách tô màu 6 mặt thỏa mãn là
Vậy tổng số cách tô màu hình chóp là
Điền đáp án: 3660.
Có 5 cách chọn màu cho mặt đáy.
Vì các mặt bên đều chung cạnh với mặt đáy nên các mặt bên chỉ được phép dùng 4 màu còn lại (để không trùng màu với đáy).
Bước 2: Tô màu 6 mặt bên
Việc tô 6 mặt bên bằng 4 màu thực chất là bài toán tô màu các đỉnh của một lục giác sao cho 2 đỉnh kề nhau khác màu. Áp dụng công thức tính nhanh số cách tô màu đa giác
Ta có số cách tô màu 6 mặt thỏa mãn là
Vậy tổng số cách tô màu hình chóp là
Điền đáp án: 3660.
Câu 3 [1134439]: Cho một bảng ô vuông kích thước
(gồm 2 hàng và 10 cột). Người ta dùng 4 màu khác nhau để tô màu cho mỗi ô vuông của bảng sao cho:
• Hai ô kề nhau (chung cạnh) không được trùng màu.
• Xét riêng cột bất kì, hai ô ở hàng 1 và hàng 2 của cột đó cũng phải khác màu nhau.
Gọi
là số cách tô màu cho bảng
thỏa mãn điều kiện trên. Tính
• Hai ô kề nhau (chung cạnh) không được trùng màu.
• Xét riêng cột bất kì, hai ô ở hàng 1 và hàng 2 của cột đó cũng phải khác màu nhau.
Gọi

Bước 1: Tô cột 1 (Điều kiện: 2 ô cột 1 khác màu nhau)
Có
Bước 2: Tô cột 2
TH1:
Tô màu
Tô màu
TH2:
Tô màu
Tô màu
Thực hiện tương tự, ta thấy các cột 3, 4, 5,.., 10 còn lại đều có 7 cách tô. Do đó số cách tô màu bảng
Điền đáp án: 4116.
Câu 4 [1134440]: Bạn cần lát kín một nền đường hình chữ nhật kích thước 2x10 bằng các viên gạch có sẵn. Có hai loại gạch để lựa chọn:
• Gạch đơn (kích thước 2x1): Có thể đặt đứng hoặc nằm ngang. Tuy nhiên, nếu đặt nằm ngang thì bắt buộc phải đặt 2 viên chồng lên nhau để lấp đầy chiều cao 2 đơn vị của con đường.
• Gạch đôi (kích thước 2x2): Là một khối vuông duy nhất.

Hỏi: Có tất cả bao nhiêu cách khác nhau để lát kín con đường này?
• Gạch đơn (kích thước 2x1): Có thể đặt đứng hoặc nằm ngang. Tuy nhiên, nếu đặt nằm ngang thì bắt buộc phải đặt 2 viên chồng lên nhau để lấp đầy chiều cao 2 đơn vị của con đường.
• Gạch đôi (kích thước 2x2): Là một khối vuông duy nhất.

Hỏi: Có tất cả bao nhiêu cách khác nhau để lát kín con đường này?
Nền đường có chiều cao cố định là
Để lấp đầy chiều cao này, chúng ta có các lựa chọn sau:
• Lựa chọn 1: Đặt 1 viên gạch đơn đứng (kích thước
). Khối này chiếm 1 đơn vị chiều dài.
• Lựa chọn 2: Đặt 2 viên gạch đơn nằm ngang chồng lên nhau (mỗi viên
nhưng xoay ngang thành
). Khối này chiếm 2 đơn vị chiều dài.
• Lựa chọn 3: Đặt 1 viên gạch đôi (kích thước
). Khối này cũng chiếm 2 đơn vị chiều dài.
Gọi
là số cách lát kín con đường có kích thước 
TH1: Bắt đầu bằng Lựa chọn 1
Phần còn lại cần lát là con đường
nên có
cách lát kín.
TH2: Bắt đầu bằng Lựa chọn 2 hoặc Lựa chọn 3
Chọn 1 lựa chọn bắt đầu: có 2 cách.
Phần còn lại cần lát là con đường
có
cách lát kín.
Vậy tổng số cách lát ở TH2 là
Suy ra công thức tổng quát tính số cách lát kín con đường là
Vì
nên số cách lát cần tìm là
Ta có:
(số cách lát kín con đường kích thước
từ 2 loại gạch đơn và đôi).





Điền đáp án: 683.
• Lựa chọn 1: Đặt 1 viên gạch đơn đứng (kích thước
• Lựa chọn 2: Đặt 2 viên gạch đơn nằm ngang chồng lên nhau (mỗi viên
• Lựa chọn 3: Đặt 1 viên gạch đôi (kích thước
Gọi
TH1: Bắt đầu bằng Lựa chọn 1
Phần còn lại cần lát là con đường
TH2: Bắt đầu bằng Lựa chọn 2 hoặc Lựa chọn 3
Chọn 1 lựa chọn bắt đầu: có 2 cách.
Phần còn lại cần lát là con đường
Vậy tổng số cách lát ở TH2 là
Suy ra công thức tổng quát tính số cách lát kín con đường là
Vì
Ta có:
Điền đáp án: 683.
Câu 5 [1134441]: Có 7 lá thư khác nhau và 7 phong bì tương ứng đã ghi địa chỉ. Một nhân viên bưu điện bỏ ngẫu nhiên 7 lá thư vào 7 phong bì trên. Tính xác suất để nhân viên trên bỏ đúng ít nhất 2 lá thư vào phong bì đúng địa chỉ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Số cách xếp ngẫu nhiên 7 lá thư vào 7 phong bì là
Gọi
là biến cố "Có ít nhất 2 lá thư bỏ đúng địa chỉ".
là biến cố “Có nhiều nhất 2 lá thư bỏ đúng địa chỉ".
Vì việc tính trực tiếp các trường hợp có ít nhất 2 lá thư khá phức tạp và dễ nhầm lẫn nên ta sẽ giải bài toán thông qua biến cố đối.
• Trường hợp 1: Không có lá thư nào bỏ đúng địa chỉ
Số cách của TH1 là hoán vị lệch của 7 phần tử và bằng
• Trường hợp 2: Có đúng 1 lá thư bỏ đúng địa chỉ (6 lá còn lại nhầm địa chỉ)
Chọn 1 lá để bỏ đúng:
cách.
6 lá còn lại phải bỏ nhầm hoàn toàn là hoán vị lệch của 6 phần tử và bằng
cách.
Số cách của TH2 là
Vậy xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,26.
Note: Công thức tính hoán vị lệch của tập hợp
phần tử
là
Gọi
Vì việc tính trực tiếp các trường hợp có ít nhất 2 lá thư khá phức tạp và dễ nhầm lẫn nên ta sẽ giải bài toán thông qua biến cố đối.
• Trường hợp 1: Không có lá thư nào bỏ đúng địa chỉ
Số cách của TH1 là hoán vị lệch của 7 phần tử và bằng
• Trường hợp 2: Có đúng 1 lá thư bỏ đúng địa chỉ (6 lá còn lại nhầm địa chỉ)
Chọn 1 lá để bỏ đúng:
6 lá còn lại phải bỏ nhầm hoàn toàn là hoán vị lệch của 6 phần tử và bằng
Vậy xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,26.
Note: Công thức tính hoán vị lệch của tập hợp
Câu 6 [1134442]: Cho 50 đường thẳng trên một mặt phẳng sao cho không có hai đường nào song song và không có ba đường nào đồng quy (cắt nhau tại 1 điểm). Tìm số miền (vùng) mà 50 đường thẳng này chia mặt phẳng ra.
Điền đáp án: 1276.
Gọi
là số miền (vùng) tối đa được tạo bởi
đường thẳng trên mặt phẳng, trong đó không có hai đường nào song song và không có ba đường nào đồng quy.
+)
: Mặt phẳng chưa bị chia cắt nên
.
+)
: Một đường thẳng chia mặt phẳng thành 2 miền nên
.
+)
: Hai đường thẳng cắt nhau chia mặt phẳng thành 4 miển, nên
.
+)
: Đường thẳng thứ 3 cắt 2 đường thẳng trước đó tại 2 điểm mới.
Nó bị chia thành 3 đoạn (2 tia và 1 đoạn thẳng), mỗi đoạn này sẽ chia một miền cũ thành hai miền mới.
Vậy số miền tăng thêm là 3
.
+) Thiết lập công thức tổng quát:
Khi ta thêm đường thẳng thứ
, vì nó không song song với bất kỳ đường thẳng nào trong số
đường đã có và không đi qua các giao điểm cũ, nên nó sẽ cắt tất cả
đường thẳng đó tại
điểm phân biệt,
điểm này chia đường thẳng thứ
thành
phần.
Mỗi phần này sẽ chia một miền cũ thành hai miền mới.
Vì vậy, số miền tăng thêm đúng bằng
.
Ta có hệ thức:
Gọi
+)
+)
+)
+)
Nó bị chia thành 3 đoạn (2 tia và 1 đoạn thẳng), mỗi đoạn này sẽ chia một miền cũ thành hai miền mới.
Vậy số miền tăng thêm là 3
+) Thiết lập công thức tổng quát:
Khi ta thêm đường thẳng thứ
Mỗi phần này sẽ chia một miền cũ thành hai miền mới.
Vì vậy, số miền tăng thêm đúng bằng
Ta có hệ thức:
Câu 7 [1134443]: Có 14 người đang ngồi xung quanh một chiếc bàn tròn (mỗi người ngồi một ghế). Khi có tiếng chuông vang lên, mỗi người có thể thực hiện một trong ba lựa chọn:
• Giữ nguyên vị trí cũ.
• Di chuyển sang ghế bên trái một vị trí.
• Di chuyển sang ghế bên phải một vị trí.
Biết rằng sau khi tiếng chuông kết thúc, tại mỗi ghế vẫn chỉ có duy nhất một người ngồi. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp vị trí sau một tiếng chuông như vậy?
• Giữ nguyên vị trí cũ.
• Di chuyển sang ghế bên trái một vị trí.
• Di chuyển sang ghế bên phải một vị trí.
Biết rằng sau khi tiếng chuông kết thúc, tại mỗi ghế vẫn chỉ có duy nhất một người ngồi. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp vị trí sau một tiếng chuông như vậy?
Điền đáp án: 843.
Gọi
là số cách để xếp
người với
cái ghế trong 1 vòng tròn
TH1: Người thứ
ngồi im
Sắp xếp cho người 1 đến
có
cách
TH2: Người thứ
đổi chỗ cho 
Sắp xếp cho người 1 đến
có
cách

Ta có:











Gọi
TH1: Người thứ
Sắp xếp cho người 1 đến
TH2: Người thứ
Sắp xếp cho người 1 đến
Ta có:
Câu 8 [1134277]: Trong không gian, cho 5 điểm phân biệt A, B, C, D và
sao cho cứ hai điểm bất kỳ được nối với nhau bởi đúng một đoạn thẳng. Một bước di chuyển được tính là đi từ một điểm đến một điểm khác dọc theo đoạn thẳng nối chúng. Hỏi có bao nhiêu bắt đầu khác nhau xuất phát từ điểm
, thực hiện đúng 5 bước di chuyển và kết thúc tại điểm
?"
Điền đáp án: 204.
Gọi
là số cách di chuyển từ
và kết thúc tại
sau
bước.
Gọi
là số cách di chuyển từ
và kết thúc tại một đỉnh khác
sau
bước.
Tại mỗi bước có 4 lựa chọn nên tổng số cách di chuyển sau
bước là


Để bước thứ
kết thức tại
thì bước thứ
phải kết thúc tại một đỉnh khác
.
Từ mỗi đỉnh khác
, chỉ có duy nhất 1 cách để quay về
.

Từ (1) và (2) ta có:
Ta bắt đầu từ
với điểm xuất phát là
:
-
: 
-
:
-
:
-
:
-
:
Gọi
Gọi
Tại mỗi bước có 4 lựa chọn nên tổng số cách di chuyển sau
Để bước thứ
Từ mỗi đỉnh khác
Từ (1) và (2) ta có:
Ta bắt đầu từ
-
-
-
-
-
Câu 9 [1134444]: Một con bọ xuất phát từ một đỉnh của một tam giác đều. Tại mỗi bước di chuyển, nó sẽ chọn ngẫu nhiên một trong hai đỉnh còn lại (không phải đỉnh nó đang đứng) với xác suất như nhau và bò dọc theo cạnh tam giác để đến đỉnh đó. Biết xác suất để con bọ quay trở lại đúng đỉnh xuất phát ở lần di chuyển thứ 10 là
là phân số tối giản,
Tìm giá trị của
Phương pháp: Lập dãy số truy hồi cho xác suất.
Gọi
là xác suất để con bọ quay trở lại đỉnh xuất phát sau bước di chuyển thứ 
• Tại bước
con bọ đang ở đỉnh xuất phát, nên 
• Tại bước
:
+) Nếu ở bước thứ
, con bọ đang ở đỉnh xuất phát (xác suất
), thì ở bước tiếp theo nó chắc chắn sẽ sang một trong hai đỉnh còn lại. Vậy xác suất quay lại đỉnh cũ là
+) Nếu ở bước thứ
, con bọ đang ở một trong hai đỉnh còn lại (xác suất
), thì nó có xác suất
để chọn quay về đỉnh xuất phát ban đầu.
Khi đó, ta có công thức truy hồi
Để giải phương trình
, ta tìm điểm cố định
Đặt
, ta có 



Đây là cấp số nhân với công bội
và
Công thức tổng quát của
là
Suy ra
Vậy xác suất để con bọ quay trở lại đúng đỉnh xuất phát ở lần di chuyển thứ 10 là
Điền đáp án: 683.
Gọi
• Tại bước
• Tại bước
+) Nếu ở bước thứ
+) Nếu ở bước thứ
Khi đó, ta có công thức truy hồi
Để giải phương trình
Đặt
Đây là cấp số nhân với công bội
Công thức tổng quát của
Suy ra
Vậy xác suất để con bọ quay trở lại đúng đỉnh xuất phát ở lần di chuyển thứ 10 là
Điền đáp án: 683.
Câu 10 [1134445]: Cho
và
là các đỉnh của một tứ diện đều, mỗi cạnh của nó dài
mét. Một con bọ bắt đầu từ đỉnh
và tuân theo quy tắc sau: Tại mỗi đỉnh, nó chọn ngẫu nhiên một trong ba cạnh hội tụ tại đỉnh đó với xác suất như nhau, rồi bò dọc theo cạnh đó đến đỉnh ở đầu đối diện. Hãy tìm xác suất để con bọ ở tại đỉnh
sau khi đã bò được đúng 4 mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Phương pháp: Lập dãy số truy hồi cho xác suất.
Bước 1: Thiết lập công thức truy hồi
Gọi
là xác suất để con bọ ở tại đỉnh
sau bước di chuyển thứ
Yêu cầu bài toán: Tính
Ta có:
• Trạng thái đầu: Lúc
, con bọ ở đỉnh
nên
• Bước thứ
:
+) Nếu ở bước
con bọ đang ở
(xác suất
): Nó buộc phải di chuyển sang một trong 3 đỉnh còn lại (
) nên xác suất quay lại
là
+) Nếu ở bước
con bọ đang ở một đỉnh khác
(với xác suất
):
Tại mỗi đỉnh (
hoặc
có 3 cạnh hội tụ và chỉ có 1 cạnh dẫn về
nên xác suất quay về
là
Ta có công thức
Bước 2: Tìm điểm cố định và Công thức tổng quát
Tìm điểm cố định


Đặt
ta có 




Nhận thấy dãy
là một cấp số nhân có công bội
và
nên có số hạng tổng quát là
Vậy xác suất để con bọ ở tại đỉnh
sau khi đã bò được đúng 4 mét (tức sau 4 bước di chuyển) là
Điền đáp án: 0,26.
Bước 1: Thiết lập công thức truy hồi
Gọi
Yêu cầu bài toán: Tính
Ta có:
• Trạng thái đầu: Lúc
• Bước thứ
+) Nếu ở bước
+) Nếu ở bước
Tại mỗi đỉnh (
Ta có công thức
Bước 2: Tìm điểm cố định và Công thức tổng quát
Tìm điểm cố định
Đặt
Nhận thấy dãy
Vậy xác suất để con bọ ở tại đỉnh
Điền đáp án: 0,26.