Câu 1 [1042100]: Có 10 học sinh, gồm 5 bạn lớp 12A và 5 bạn lớp 12B tham gia một trò chơi. Để thực hiện trò chơi, người điều khiển ghép ngẫu nhiên 10 học sinh đó thành 5 cặp. Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng bao nhiêu? (viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng:
Câu 2 [870522]: Lớp 12A tham gia một hoạt động ngoại khoá gồm có 12 bạn nam và 2 bạn nữ. Thầy giáo chọn ngẫu nhiên 5 bạn đi bưng đồ, nhưng sau đó do có nhiều đồ nên thầy chọn thêm 1 bạn nữa. (các kết quả đều được làm tròn đến hàng phần trăm)
a) Sai.
Số cách chọn 5 bạn đầu tiên không có bạn nào là bạn nữ là
Số cách chọn 5 bạn đầu tiên có ít nhất 1 bạn nữ là
b) Đúng.
Gọi
là biến cố: “5 bạn đầu tiên được chọn đều là nam ”
là biến cố: “Bạn được chọn thêm là nữ”

c) Đúng.
Xác suất thầy giáo chọn được sau 2 lần đều là 6 bạn nam là
d) Đúng.
Gọi
là biến cố: “Lần thứ 2 thầy giáo chọn được bạn nữ ”
là biến cố: “Lần đầu thầy chọn 5 bạn nam ”
Lần thứ 2 thầy giáo chọn được bạn nữ nên có 2 trường hợp là lần 1 không có nữ hoặc lần 1 có 1 nữ

Số cách chọn 5 bạn đầu tiên không có bạn nào là bạn nữ là
Số cách chọn 5 bạn đầu tiên có ít nhất 1 bạn nữ là
b) Đúng.
Gọi
c) Đúng.
Xác suất thầy giáo chọn được sau 2 lần đều là 6 bạn nam là
d) Đúng.
Gọi
Lần thứ 2 thầy giáo chọn được bạn nữ nên có 2 trường hợp là lần 1 không có nữ hoặc lần 1 có 1 nữ
Câu 3 [1042101]: Cô giáo có 12 phần quà gồm 4 phần loại
và 8 phần loại
được đựng trong 12 hộp kín giống nhau. Cô chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn 4 phần quà. Xác suất để mỗi bạn đều nhận được cả hai loại quà là bao nhiêu? (viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
và 8 phần loại
được đựng trong 12 hộp kín giống nhau. Cô chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn 4 phần quà. Xác suất để mỗi bạn đều nhận được cả hai loại quà là bao nhiêu? (viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Số phần tử không gian mẫu là 
Do mỗi bạn đều có hai loại quà nên mỗi phần quà cho mỗi bạn được chia phải có cả hai loại I và II, mà ta có 4 quà loại I
Có ít nhất 1 bạn nhận được 2 mòn quà loại 1
Ta có:
cách chia.
Xác suất cần tìm là

Do mỗi bạn đều có hai loại quà nên mỗi phần quà cho mỗi bạn được chia phải có cả hai loại I và II, mà ta có 4 quà loại I
Có ít nhất 1 bạn nhận được 2 mòn quà loại 1
Ta có:

cách chia.
Xác suất cần tìm là
Câu 4 [1076055]: Một thư viện có 8 cuốn sách để xếp vào 8 vị trí trên kệ. Trong đó có 3 cuốn sách Nâng Cao Toán Học giống hệt nhau, 2 cuốn Nền Tảng Toán Học giống hệt nhau và 3 cuốn sách giáo khoa khác nhau. Ban đầu 3 vị trí đầu tiên là của cuốn sách Nâng Cao Toán Học. Một học sinh muốn đổi cách sắp xếp, có bao nhiêu cách sắp xếp 8 cuốn sách sao cho cả 3 cuốn sách Nâng Cao Toán Học đều không nằm trong 3 vị trí ban đầu của chúng?
Điền đáp án: 600.
Xếp 3 cuốn Nâng cao Toán học vào các vị trí từ 4 đến 8 có
cách
Xếp 2 cuốn Nền tảng Toán học vào 5 vị trí còn lại có
cách
Xếp 3 cuốn sách giáo khoa có
cách
Số cách xếp cần tìm là
Xếp 3 cuốn Nâng cao Toán học vào các vị trí từ 4 đến 8 có
cách
Xếp 2 cuốn Nền tảng Toán học vào 5 vị trí còn lại có
cách
Xếp 3 cuốn sách giáo khoa có
cách
Số cách xếp cần tìm là
Câu 5 [1136260]: Trong một cuộc thi bắn cung tên, tám mục tiêu được sắp xếp thành ba cột treo, hai cột treo 2 bên mỗi bên có ba mục tiêu, cột treo chính giữa có hai mục tiêu. Một xạ thủ phải bắn trúng cả tám mục tiêu theo các quy tắc sau: trước tiên, xạ thủ chọn một cột để bắn trúng một mục tiêu. Sau đó, xạ thủ phải bắn trúng mục tiêu chưa bị bắn trúng thấp nhất còn lại trong cột đã chọn. Nếu tuân theo các quy tắc này, có bao nhiêu thứ tự khác nhau mà tám mục tiêu có thể bị bắn trúng?
Phân tích:
Có tổng cộng 8 mục tiêu cần bắn.
Các mục tiêu trong cùng một cột có thứ tự bắt buộc (phải bắn từ dưới lên trên). Do đó làm "mất đi" tính phân biệt về thứ tự sắp xếp mục tiêu trong cùng 1 cột và ta có thể coi các mục tiêu cùng 1 cột như các vật giống hệt nhau.
Khi đó bài toán trở thành: Xếp thứ tự cho 8 lượt bắn, trong đó có 3 lượt cho cột trái (giả sử là chữ A), 2 lượt cho cột giữa (B), và 3 lượt cho cột phải (C).
Số cách sắp xếp (hoán vị lặp) là
Điền đáp án: 560.
Có tổng cộng 8 mục tiêu cần bắn.
Các mục tiêu trong cùng một cột có thứ tự bắt buộc (phải bắn từ dưới lên trên). Do đó làm "mất đi" tính phân biệt về thứ tự sắp xếp mục tiêu trong cùng 1 cột và ta có thể coi các mục tiêu cùng 1 cột như các vật giống hệt nhau.
Khi đó bài toán trở thành: Xếp thứ tự cho 8 lượt bắn, trong đó có 3 lượt cho cột trái (giả sử là chữ A), 2 lượt cho cột giữa (B), và 3 lượt cho cột phải (C).
Số cách sắp xếp (hoán vị lặp) là
Điền đáp án: 560.
Câu 6 [703026]: Cho một lưới ô vuông kích thước
với các kí hiệu như hình vẽ. Với
là 2 điểm nằm ở các nút giao (như hình vẽ).

Để đi từ điểm
đến
một con kiến di chuyển ngẫu nhiên sang phải hoặc đi lên theo các đoạn thẳng là cạnh của hình vuông đơn vị.
Gọi
là biến cố: “Con kiến đi từ
”.
Gọi
là biến cố: “Con kiến đi từ
”.
Tính xác suất có điều kiện
(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
với các kí hiệu như hình vẽ. Với
là 2 điểm nằm ở các nút giao (như hình vẽ).
Để đi từ điểm
đến
một con kiến di chuyển ngẫu nhiên sang phải hoặc đi lên theo các đoạn thẳng là cạnh của hình vuông đơn vị.Gọi
là biến cố: “Con kiến đi từ
”.Gọi
là biến cố: “Con kiến đi từ
”. Tính xác suất có điều kiện
(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,32.
Ta đặt hệ trục tọa độ
tại điểm
.
.
Ta có bài toán tổng quát sau:
Nếu di chuyển sang phải hoặc đi lên từ điểm
đến điểm
thì số cách di chuyển sẽ là
cách .
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Ta có:

Ta đặt hệ trục tọa độ
tại điểm
.
.Ta có bài toán tổng quát sau:
Nếu di chuyển sang phải hoặc đi lên từ điểm
đến điểm
thì số cách di chuyển sẽ là
cách .Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Ta có:


Câu 7 [1136261]: Tìm số bộ thứ tự
các số tự nhiên không vượt quá 10 (tức là
thỏa mãn các điều kiện sau:
•
• Trong bốn số
có ít nhất hai số bằng nhau.
•
• Trong bốn số
Ta có
Vì
nên các số này chỉ có thể là các ước của
trong khoảng từ
đến 10 bao gồm
Các bộ thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Bộ
có
cách xếp.
Bộ
có
cách xếp.
Bộ
có
cách xếp.
Bộ
có
cách xếp.
Vậy số bộ thỏa mãn điều kiện là
Điền đáp án: 40.
Các bộ thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Vậy số bộ thỏa mãn điều kiện là
Điền đáp án: 40.
Câu 8 [1136262]: Tìm số lượng các bộ số tự nhiên
thỏa mãn các điều kiện sau:
•
•
và
không phải là số nguyên tố cùng nhau (nghĩa là ước chung lớn nhất của chúng lớn hơn 1).
•
•
Ta có
Giả sử các số có dạng:
•
•


•
Khi đó


Bước 1: Tính số bộ thỏa mãn
• Với
(5 cặp thỏa mãn: 

(3 cặp thỏa mãn: 


(1 cặp thỏa mãn: 
Tổng:
cách.
• Với
(3 cặp thỏa mãn: 


(1 cặp thỏa mãn: 
Tổng:
cách.
• Với
(2 cặp thỏa mãn: 
Tổng: 2 cách.
Vậy tổng số bộ
thỏa mãn
là
bộ.
Bước 2: Tính số bộ thỏa mãn điều kiện còn lại
Số bộ thỏa mãn
Số bộ mà
và
là hai số nguyên tố cùng nhau.
Để
và
là hai số nguyên tố cùng nhau thì tại mỗi phương trình mũ, mũ của
và
không được cùng lớn hơn hoặc bằng 1.
Xét lần lượt như bước 1, ta được:
• Với
có 2 cặp thỏa mãn: 

có 2 cặp thỏa mãn: 

có 1 cặp thỏa mãn: 
• Với
có 2 cặp thỏa mãn: 

có 1 cặp thỏa mãn: 
• Với
có 2 cặp thỏa mãn:
Suy ra tổng số bộ vi phạm là
Vậy số bộ thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 42.
Giả sử các số có dạng:
•
•
•
Khi đó
Bước 1: Tính số bộ thỏa mãn
• Với
Tổng:
• Với
Tổng:
• Với
Tổng: 2 cách.
Vậy tổng số bộ
Bước 2: Tính số bộ thỏa mãn điều kiện còn lại
Số bộ thỏa mãn
Để
Xét lần lượt như bước 1, ta được:
• Với
• Với
• Với
Suy ra tổng số bộ vi phạm là
Vậy số bộ thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 42.
Câu 9 [1040910]: Hoàng có hai đồng xu cân đối và một đồng xu bị lệch mà xác suất xuất hiện mặt ngửa là 0,75. Hoàng chọn ngẫu nhiên một trong hai loại đồng xu và tung nó ba lần. Kết quả là xuất hiện 2 lần mặt ngửa và 1 lần mặt sấp. Tính xác suất Hoàng đã chọn đồng xu cân đối.
Điền đáp án: 0,64.
Gọi
là biến cố : “Đồng xu được chọn bị lệch”
là biến cố : “Đồng xu được chọn cân đối”
là biến cố : “Xuất hiện 2 mặt ngửa và 1 lần mặt sấp”
Theo đề bài ta có:





Xác suất cần tìm là
Gọi
Theo đề bài ta có:
Xác suất cần tìm là
Câu 10 [1136263]: Gọi
(với
là phân số tối giản và
là xác suất để một ước số dương được chọn ngẫu nhiên của
là một bội số nguyên của
Hãy tìm giá trị của
Bước 1: Tính tổng số ước của 
Phân tích
ra thừa số nguyên tố, ta được 
Một ước số dương
của
sẽ có dạng:
với 
• Số cách chọn
: có
cách.
• Số cách chọn
: có
cách.
Tổng số ước của
là
Bước 2: Tính số lượng các ước là bội của
Để ước số
là bội của
thì 
• Số cách chọn
: có
cách.
• Số cách chọn
: có
cách.
Số lượng ước thỏa mãn là
Vậy xác suất để chọn được một ước là bội của
là
Điền đáp án: 634.
Phân tích
Một ước số dương
• Số cách chọn
• Số cách chọn
Bước 2: Tính số lượng các ước là bội của
Để ước số
• Số cách chọn
• Số cách chọn
Vậy xác suất để chọn được một ước là bội của
Điền đáp án: 634.
Câu 11 [1006991]: Có một trận bão tuyết và Trang đang cố lái xe từ thành phố W đến thành phố T được kết nối qua thành phố C, D như đồ thị hình vẽ. Khi đã đi qua con đường nào, Trang sẽ không quay lại con đường đó. Xác suất Tuấn có thể qua mỗi con đường được cho như hình vẽ. Tính xác suất để Trang di chuyển được qua thành phố C, biết rằng Trang đã đến được thành phố T (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,99.
Gọi
là biến cố di chuyển qua 
là biến cố di chuyển qua được 
Tính xác suất để
không qua
(
)
TH1:
không qua
,
không qua 

TH2:
không qua
,
qua
: 
không qua
: 0,1
: 

TH3:
,
không qua
: 
không qua
: 0,2
: 

TH4:
,
: 
không qua
,
không qua
: 




Ta có:
Không qua
và vẫn đến 

- Con đường
thông: 
- Con đường
hỏng: 

Gọi
Tính xác suất để
TH1:
TH2:
TH3:
TH4:
Ta có:
- Con đường
- Con đường
Câu 12 [1136264]: Trong mỗi số tự nhiên có 6 chữ số sau đây: 666666, 225522, 118818, 707099, mỗi chữ số xuất hiện trong số đó đều xuất hiện ít nhất hai lần. Số lượng các số tự nhiên có 6 chữ số như vậy là
Hãy viết 4 chữ số tận cùng của
(giữ nguyên thứ tự).
Các trường hợp thỏa mãn số tự nhiên có 6 chữ số có "mỗi chữ số xuất hiện ít nhất 2 lần" bao gồm:
Dạng 1: Một chữ số xuất hiện 6 lần (aaaaaa)
Dạng 2: Hai chữ số, mỗi số xuất hiện 3 lần (aaabbb)
Dạng 3: Hai chữ số, một số 4 lần, một số 2 lần (aaaabb)
Dạng 4: Ba chữ số, mỗi số xuất hiện 2 lần (aabbcc)
Dạng 1: aaaaaa
Chữ số
có 9 cách chọn, cụ thể
Do đó dạng 1 có 9 số thỏa mãn.
Dạng 2: aaabbb
Chọn 2 chữ số từ tập
có
cách.
Số cách sắp xếp 2 chữ số được chọn vào 6 vị trí là
cách.
Tổng số chữ số tạo thành là
Tuy nhiên trong 900 số trên, có các số có số 0 đứng đầu (khi đó số ấy không là số tự nhiên có 6 chữ số nữa nên ta phải loại trừ).
Trường hợp số
đứng đầu (
Có 9 cách chọn
(từ tập
và số cách xếp 3 chữ
vào 5 vị trí còn lại (trừ vị trí hàng trăm nghìn) là
Vậy có
số vi phạm.
Số lượng số thỏa mãn là 
Dạng 3: aaaabb
Chọn bộ 2 chữ số
từ tập
có
bộ. Với mỗi bộ, có 2 trường hợp: (4a, 2b) hoặc (2a, 4b) nên tổng số dãy (có chứa trường hợp 0 đứng đầu) là
Loại trừ trường hợp số 0 đứng đầu:
Dạng
:
số.
Dạng
:
số.
Số lượng số thỏa mãn là
Dạng 4: aabbcc
Chọn bộ 3 chữ số
từ tập
có
bộ.
Số cách xếp mỗi bộ là
cách.
Tổng số dãy (có chứa trường hợp 0 đứng đầu) là
Loại trừ trường hợp số 0 đứng đầu (Dạng
Chọn 2 số còn lại từ 9 số có
cách.
Xếp 2 số 0 (1 số đứng đầu, 1 số tùy ý): có
cách.
Xếp các số còn lại là
Vậy có
số vi phạm.
Số lượng số thỏa mãn là
Vậy số các số thỏa mãn là
Điền đáp án: 1754.
Dạng 1: Một chữ số xuất hiện 6 lần (aaaaaa)
Dạng 2: Hai chữ số, mỗi số xuất hiện 3 lần (aaabbb)
Dạng 3: Hai chữ số, một số 4 lần, một số 2 lần (aaaabb)
Dạng 4: Ba chữ số, mỗi số xuất hiện 2 lần (aabbcc)
Dạng 1: aaaaaa
Chữ số
Dạng 2: aaabbb
Chọn 2 chữ số từ tập
Số cách sắp xếp 2 chữ số được chọn vào 6 vị trí là
Tổng số chữ số tạo thành là
Tuy nhiên trong 900 số trên, có các số có số 0 đứng đầu (khi đó số ấy không là số tự nhiên có 6 chữ số nữa nên ta phải loại trừ).
Trường hợp số
Dạng 3: aaaabb
Chọn bộ 2 chữ số
Loại trừ trường hợp số 0 đứng đầu:
Dạng
Dạng
Số lượng số thỏa mãn là
Dạng 4: aabbcc
Chọn bộ 3 chữ số
Số cách xếp mỗi bộ là
Tổng số dãy (có chứa trường hợp 0 đứng đầu) là
Loại trừ trường hợp số 0 đứng đầu (Dạng
Chọn 2 số còn lại từ 9 số có
Xếp 2 số 0 (1 số đứng đầu, 1 số tùy ý): có
Xếp các số còn lại là
Vậy có
Vậy số các số thỏa mãn là
Điền đáp án: 1754.
Câu 13 [1136265]: Có 14 viên kẹo giống hệt nhau chia cho 4 người là An, Bình, Chi và Danh. Hãy tìm số cách chia kẹo cho 4 bạn trên sao cho:
• Mỗi người phải có ít nhất 1 viên kẹo.
• Không một ai được giữ từ 10 viên kẹo trở lên.
• Trong 4 người đó, phải có ít nhất một người sở hữu số kẹo là số chẵn (ví dụ 2, 4, 6, 8 viên).
• Mỗi người phải có ít nhất 1 viên kẹo.
• Không một ai được giữ từ 10 viên kẹo trở lên.
• Trong 4 người đó, phải có ít nhất một người sở hữu số kẹo là số chẵn (ví dụ 2, 4, 6, 8 viên).
Bước 1: Tính tổng số cách chia kẹo sao cho mỗi người có ít nhất 1 viên
Số cách chia 14 viên kẹo giống nhau cho 4 người sao cho ai cũng có kẹo chính là bài toán chia kẹo Euler 1.
Áp dụng công thức, ta có số cách chia là
cách.
Trong 286 cách trên có chứa các các vi phạm 2 điều kiện còn lại nên ta cần loại bỏ hai nhóm vi phạm: nhóm có người giữ
viên và nhóm mà tất cả mọi người đều giữ số kẹo lẻ.
Bước 2: Tính nhóm vi phạm 1: Có người giữ
viên kẹo
Số bộ thỏa mãn một người có
viên và ai cũng phải có ít nhất 1 viên và tổng là 14 là
•
: Có
cách hoán vị.
•
: Có
cách hoán vị.
Tổng số cách vi phạm điều kiện này là
Bước 3: Tính nhóm vi phạm 2: Tất cả 4 người đều có số kẹo lẻ
Đặt số kẹo của 4 người là
với
Ta có:
Số nghiệm nguyên dương của phương trình này (Bài toán chia kẹo Euler mở rộng) là
cách.
Trong 56 cách này, có bộ
(tương ứng
đã được tính ở Nhóm vi phạm 1 và số hoán vị của bộ này là 4 bộ đã bị tính trùng.
Nên số cách chỉ vi phạm "toàn lẻ" (không bị trùng) là
cách.
Vậy số cách chia kẹo thỏa mãn cả 3 điều kiện là
Điền đáp án: 218.
Số cách chia 14 viên kẹo giống nhau cho 4 người sao cho ai cũng có kẹo chính là bài toán chia kẹo Euler 1.
Áp dụng công thức, ta có số cách chia là
Trong 286 cách trên có chứa các các vi phạm 2 điều kiện còn lại nên ta cần loại bỏ hai nhóm vi phạm: nhóm có người giữ
Bước 2: Tính nhóm vi phạm 1: Có người giữ
Số bộ thỏa mãn một người có
•
•
Bước 3: Tính nhóm vi phạm 2: Tất cả 4 người đều có số kẹo lẻ
Đặt số kẹo của 4 người là
Ta có:
Số nghiệm nguyên dương của phương trình này (Bài toán chia kẹo Euler mở rộng) là
Trong 56 cách này, có bộ
Nên số cách chỉ vi phạm "toàn lẻ" (không bị trùng) là
Vậy số cách chia kẹo thỏa mãn cả 3 điều kiện là
Điền đáp án: 218.
Câu 14 [1136266]: Hai kỳ thủ Hoàng và Quân tham gia một giải đấu. Người đầu tiên đạt được tối thiểu 4 điểm sẽ giành chiến thắng chung cuộc (thắng được 1 điểm, hòa được 0,5 điểm và thua được 0 điểm). Hoàng có trình độ vượt trội với xác suất thắng mỗi ván là
và xác suất thua là
Nếu ván đấu không có kết quả thắng hay thua thì tính là hòa. Biết rằng Quân đã thắng ván đầu tiên và hai người chỉ chơi tối đa 6 ván, xác suất để Hoàng lội ngược dòng và thắng giải đấu bằng
là phân số tối giản). Tính
Điền đáp án: 4207
TH1: Hoàng thắng ở ván 5
Để đạt được 4 điểm thì Hoàng cần thắng 4 trận liên tiếp nên xác suất là
TH2: Hoàng thắng ở ván 6
+) Hoàng thắng 4 , hòa 1
- Trận hòa phải nằm ở 1 trong các trận 2,3, 4, 5, trận cuối phải thắng nên xác suất là
+) Hoàng thắng 4, thua 1
- Trận thua phải nằm ở 1 trong các trận 2,3, 4, 5, trận cuối phải thắng nên xác suất là
+) Hoàng thắng 3, hòa 2
Xác suất là
Vậy xác suất cần tìm là
TH1: Hoàng thắng ở ván 5
Để đạt được 4 điểm thì Hoàng cần thắng 4 trận liên tiếp nên xác suất là
TH2: Hoàng thắng ở ván 6
+) Hoàng thắng 4 , hòa 1
- Trận hòa phải nằm ở 1 trong các trận 2,3, 4, 5, trận cuối phải thắng nên xác suất là
+) Hoàng thắng 4, thua 1
- Trận thua phải nằm ở 1 trong các trận 2,3, 4, 5, trận cuối phải thắng nên xác suất là
+) Hoàng thắng 3, hòa 2
Xác suất là
Vậy xác suất cần tìm là
Câu 15 [1134407]: Trên một bàn cờ vua có kích thước
, ta tô ngẫu nhiên mỗi ô vuông đơn vị bằng hai màu là màu đỏ và màu xanh. Biết rằng xác suất để mỗi hàng và mỗi cột đều có chính xác hai ô vuông màu đỏ và hai ô vuông màu xanh được viết dưới dạng phân số tối giản
. Tính phần nguyên của phép chia b cho a.
Điền đáp án: 728
Số phần tử của không gian mẫu là
Đặt mỗi màu đỏ là số 1 và mỗi màu xanh là số 0 .
Ta sẽ xếp lần lượt từng hàng:
Hàng
: Chọn vị trí cho 2 số 1 có
và 2 số 0 vào hai vị trí còn lại có 1 cách, nên hàng
6 cách xếp.
Hàng II và III ta sẽ xét ba trường hợp:
+) Trường hợp 1:
Hàng thứ
giống hàng
sẽ có 1 cách xếp.
Hàng thứ III do đã có 2 cột đủ số 1 nên hàng thứ III chỉ có 1 cách xếp vào 2 cột còn lại.
+) Trường hợp 2:
Hàng thứ
có vị trí 1 số 1 giống với vị trí của 1 số 1 trên hàng
và số 1 còn khác vị trí số còn lại của hàng
, lúc này hàng
sẽ có
cách xếp.
Hàng thứ III phải có 1 số 1 vào cột chưa có số 1 nên có 1 cách.
Số 1 còn lại vào 2 cột chỉ có số 1 sẽ có 2 , lúc này hàng III sẽ có
cách xếp.
+) Trường hợp 3:
Hàng thứ
không có vị trí số 1 trùng vị trí số 1 ở hàng
nên có 1 cách xếp.
Do mỗi cột chỉ mới có 1 số 1 nên hàng thứ III xếp bất kì nên hàng III có 6 cách xếp.
Hàng
:
Hàng thứ
sẽ điều chỉnh để thỏa theo hàng
và
nên chỉ có 1 cách xếp.
Xác suất cần tìm là
Số phần tử của không gian mẫu là
Đặt mỗi màu đỏ là số 1 và mỗi màu xanh là số 0 .
Ta sẽ xếp lần lượt từng hàng:
Hàng
Hàng II và III ta sẽ xét ba trường hợp:
+) Trường hợp 1:
Hàng thứ
Hàng thứ III do đã có 2 cột đủ số 1 nên hàng thứ III chỉ có 1 cách xếp vào 2 cột còn lại.
+) Trường hợp 2:
Hàng thứ
Hàng thứ III phải có 1 số 1 vào cột chưa có số 1 nên có 1 cách.
Số 1 còn lại vào 2 cột chỉ có số 1 sẽ có 2 , lúc này hàng III sẽ có
+) Trường hợp 3:
Hàng thứ
Do mỗi cột chỉ mới có 1 số 1 nên hàng thứ III xếp bất kì nên hàng III có 6 cách xếp.
Hàng
Hàng thứ
Xác suất cần tìm là
Câu 16 [1153784]: Có 15 quả bóng được đánh số từ 1 tới 15 được bỏ vào 3 chiếc hộp mất nhãn (giống nhau), mỗi hộp có 6 ngăn được đánh số từ 1 tới 6 như hình vẽ, mỗi ngăn chứa tối đa 1 quả bóng. Biết rằng sau khi các quả bóng này được bỏ ngẫu nhiên vào các ngăn của mỗi hộp thì còn 3 ngăn trống (ngăn nào cũng có thể trống); gọi
là số cách thực hiện sao cho có đúng một hộp mà các quả bóng được bỏ vào có số tăng dần theo thứ tự từ trên xuống, đồng thời hộp đó chứa đủ 6 quả bóng. Tính giá trị 

Lưu ý: Vì 3 hộp đã cho mất nhãn và giống hệt nhau nên ta không cần quan tâm đến thứ tự số lượng bóng ở các hộp. Ví dụ
hay
là như nhau vì cũng đều có 2 hộp 6 viên và 1 hộp 5 viên.
Bước 1: Cố định hộp có đúng 6 quả và được sắp xếp tăng dần
Số cách chọn 6 quả từ 15 quả:
cách.
Số cách xếp: Chỉ có 1 cách duy nhất (tăng dần).
Bước 2: Phân bổ 9 quả bóng còn lại vào hai hộp còn lại (mỗi hộp tối đa 6 ngăn)
Trường hợp 1: Một hộp có 6 quả và một hộp có 3 quả
Chọn bóng: Chọn 6 quả từ 9 quả còn lại cho hộp có 6 quả:
cách.
Xếp bóng:
+) Hộp có 6 quả: Xếp tùy ý vào 6 ngăn nhưng không được tăng dần. Số cách là
(với 1 là cách xếp 6 quả bóng theo thứ tự tăng dần).
+) Hộp có 3 quả: Chọn 3 ngăn từ 6 ngăn và xếp 3 quả vào:
cách.
Số cách ở TH1 là
cách.
Trường hợp 2: Một hộp có 5 quả và một hộp có 4 quả
Chọn bóng: Chọn 5 quả từ 9 quả còn lại cho hộp có 5 quả:
cách. Lúc này còn lại 4 quả nên số cách chọn 4 quả cho hộp 4 quả: 1 cách.
Xếp bóng:
+) Hộp có 5 quả: Chọn 5 ngăn từ 6 ngăn và xếp 5 quả vào:
cách.
+) Hộp có 4 quả: Chọn 4 ngăn từ 6 ngăn và xếp 4 quả vào:
cách.
Số cách ở TH2 là
cách.
Suy ra
Vậy
Điền đáp án: 9900.
Bước 1: Cố định hộp có đúng 6 quả và được sắp xếp tăng dần
Số cách chọn 6 quả từ 15 quả:
Số cách xếp: Chỉ có 1 cách duy nhất (tăng dần).
Bước 2: Phân bổ 9 quả bóng còn lại vào hai hộp còn lại (mỗi hộp tối đa 6 ngăn)
Trường hợp 1: Một hộp có 6 quả và một hộp có 3 quả
Chọn bóng: Chọn 6 quả từ 9 quả còn lại cho hộp có 6 quả:
Xếp bóng:
+) Hộp có 6 quả: Xếp tùy ý vào 6 ngăn nhưng không được tăng dần. Số cách là
+) Hộp có 3 quả: Chọn 3 ngăn từ 6 ngăn và xếp 3 quả vào:
Số cách ở TH1 là
Trường hợp 2: Một hộp có 5 quả và một hộp có 4 quả
Chọn bóng: Chọn 5 quả từ 9 quả còn lại cho hộp có 5 quả:
Xếp bóng:
+) Hộp có 5 quả: Chọn 5 ngăn từ 6 ngăn và xếp 5 quả vào:
+) Hộp có 4 quả: Chọn 4 ngăn từ 6 ngăn và xếp 4 quả vào:
Số cách ở TH2 là
Suy ra
Vậy
Điền đáp án: 9900.