Câu 1 [805837]: Trong một đợt kiểm tra định kỳ, giáo viên chuẩn bị một hộp đựng
câu hỏi gồm
câu hỏi Hình học và
câu hỏi Đại số khác nhau. Mỗi học sinh bốc ngẫu nhiên từ hộp đó
câu hỏi để làm đề thi cho mình. Tính xác suất để một học sinh bốc được đúng một câu hình học.
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Số cách bốc 3 câu bất kỳ từ 15 câu là
cách.
Gọi
là biến cố “trong 3 câu, bốc được đúng một câu hình học”.
Chọn 1 câu Hình học (từ 5 câu) có
cách.
Chọn 2 câu Đại số (từ 10 câu) có
cách.
cách.
Vậy
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Gọi
Chọn 1 câu Hình học (từ 5 câu) có
Chọn 2 câu Đại số (từ 10 câu) có
Vậy
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [805832]: Một lớp có
học sinh, trong đó có
học sinh tên Anh. Trong một lần kiểm tra bài cũ, thầy giáo gọi ngẫu nhiên hai học sinh trong lớp lên bảng. Xác suất để hai học sinh tên Anh lên bảng bằng
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức xác suất cổ điển
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu là
.
Gọi
là biến cố gọi hai học sinh tên Anh lên bảng.
Ta có
.
.
.
🔑 Chọn đáp án: C. Đáp án: C
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức xác suất cổ điển
✒️ Lời giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu là
Gọi
Ta có
🔑 Chọn đáp án: C. Đáp án: C
Câu 3 [806139]: Ba xạ thủ
độc lập với nhau cùng nổ súng vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu của
tương ứng là
và
. Tính xác suất để có ít nhất một người bắn trúng mục tiêu.
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Gọi
lần lượt là các biến cố “
bắn trúng”; “
bắn trúng”; “
bắn trúng”.
Yêu cầu bài toán: Tính
Ta có

Suy ra
tương tự, ta có
và
Biến cố đối của biến cố “có ít nhất một người bắn trúng mục tiêu” là biến cố “cả ba người đều bắn trượt”.
Do
là các biến cố độc lập với nhau nên xác suất để cả ba người đều bắn trượt bằng 

Vậy xác suất để có ít nhất một trong ba người bắn trúng là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Yêu cầu bài toán: Tính
Ta có
Suy ra
Biến cố đối của biến cố “có ít nhất một người bắn trúng mục tiêu” là biến cố “cả ba người đều bắn trượt”.
Do
Vậy xác suất để có ít nhất một trong ba người bắn trúng là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [792232]: Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ, ban quản lý chợ lấy ra mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy
, 5 mẫu ở quầy
, 6 mẫu ở quầy
. Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy
đều được chọn bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Số cách lấy ngẫu nhiên 4 mẫu là 
Gọi
là biến cố "Mẫu thịt của cả 3 quầy
đều được chọn".
Khi đó có 3 trường hợp để lấy được 4 mẫu sao cho mẫu thịt của cả 3 quầy
đều được chọn là
TH1: Lấy 2 mẫu ở quầy
1 mẫu ở quầy
và 1 mẫu ở quầy 
Có
cách.
TH2: Lấy 1 mẫu ở quầy
2 mẫu ở quầy
và 1 mẫu ở quầy 
Có
cách.
TH3: Lấy 1 mẫu ở quầy
1 mẫu ở quầy
và 2 mẫu ở quầy
Có
cách.
Kết hợp 3 TH trên, suy ra số trường hợp có lợi cho biến cố
là 
Suy ra xác suất mẫu thịt của cả 3 quầy
đều được chọn là 


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Gọi
Khi đó có 3 trường hợp để lấy được 4 mẫu sao cho mẫu thịt của cả 3 quầy
TH1: Lấy 2 mẫu ở quầy
Có
TH2: Lấy 1 mẫu ở quầy
Có
TH3: Lấy 1 mẫu ở quầy
Có
Kết hợp 3 TH trên, suy ra số trường hợp có lợi cho biến cố
Suy ra xác suất mẫu thịt của cả 3 quầy
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [806146]: Ba xạ thủ
,
,
độc lập với nhau cùng nổ súng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của
,
,
tương ứng là
;
và
. Tính xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng.
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Gọi
: “Xạ thủ thứ
bắn trúng mục tiêu” với
.
Khi đó
: “Xạ thủ thứ
bắn không trúng mục tiêu”.
Ta có
; 
; 
.
Gọi
: “Cả ba xạ thủ bắn không trúng mục tiêu”.
Và
: “có ít nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu”.
Vì ba xạ thủ là độc lập với nhau nên ta có

Khi đó
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Khi đó
Ta có
Gọi
Và
Vì ba xạ thủ là độc lập với nhau nên ta có
Khi đó
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 6 [792254]: Có 2 thùng đựng táo. Thùng thứ nhất có 10 quả táo (6 quả tốt và 4 quả hỏng). Thùng thứ 2 có 8 quả táo (5 quả tốt và 3 quả hỏng). Lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng 1 quả. Tính xác suất để 2 quả lấy được có ít nhất 1 quả tốt.
A, 
B, 
C, 
D, Đáp án khác.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Tính xác suất bằng cách lấy tổng số trường hợp thuận lợi chia cho tổng số trường hợp có thể xảy ra.
✒️ Lời giải chi tiết:
Số cách lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng 1 quả là
Gọi
là biến cố “2 quả lấy được có ít nhất 1 quả tốt”.
Suy ra
là biến cố “Lấy được 2 quả hỏng”.
Số cách lấy được 2 quả hỏng (lấy 1 quả hỏng từ thùng 1 và lấy 1 quả hỏng từ thùng 2) là


🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
💡 Phương pháp: Tính xác suất bằng cách lấy tổng số trường hợp thuận lợi chia cho tổng số trường hợp có thể xảy ra.
✒️ Lời giải chi tiết:
Số cách lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng 1 quả là
Gọi
Suy ra
Số cách lấy được 2 quả hỏng (lấy 1 quả hỏng từ thùng 1 và lấy 1 quả hỏng từ thùng 2) là
🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
Câu 7 [806133]: Đầu tiết học, cô giáo kiểm tra bài cũ bằng cách gọi lần lượt từng người từ đầu danh sách lớp lên bảng trả lời câu hỏi. Biết rằng học sinh đầu tiên trong danh sách lớp là An, Bình, Cường với xác suất thuộc bài lần lượt là 
và
Cô giáo sẽ dừng kiểm tra sau khi đã có 2 học sinh thuộc bài. Tính xác suất cô giáo chỉ kiểm tra bài cũ đúng 3 bạn trên.
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Trường hợp 1. An thuộc bài, Bình không thuộc bài, Cường thuộc bài ta có xác suất:

Trường hợp 2. An không thuộc bài, Bình thuộc bài, Cường thuộc bài ta có xác suất:

Vậy xác suất cần tìm là
Đáp án: D
Trường hợp 2. An không thuộc bài, Bình thuộc bài, Cường thuộc bài ta có xác suất:
Vậy xác suất cần tìm là
Câu 8 [1062460]: Một chiếc du thuyền có hai động cơ hoạt động độc lập. Xác suất để động cơ thứ nhất bị hư hỏng là
Xác suất để động cơ thứ hai bị hư hỏng lớn gấp hai lần xác suất để động cơ thứ nhất bị hư hỏng. Biết xác suất có đúng một động cơ hoạt động là
Tính
Xác suất để động cơ thứ hai bị hư hỏng lớn gấp hai lần xác suất để động cơ thứ nhất bị hư hỏng. Biết xác suất có đúng một động cơ hoạt động là
Tính
Ta có xác suất động cơ thứ 2 hỏng là
Xác suất động cơ thứ nhất hỏng, động cơ thứ 2 không hỏng là
Xác suất động cơ thứ 2 hỏng, động cơ thứ nhất không hỏng là
Xác suất có đúng một động cơ hoạt động là
Điền đáp số: 0,1.
Xác suất động cơ thứ nhất hỏng, động cơ thứ 2 không hỏng là
Xác suất động cơ thứ 2 hỏng, động cơ thứ nhất không hỏng là
Xác suất có đúng một động cơ hoạt động là
Điền đáp số: 0,1.
Câu 9 [1168802]: Trong một cái túi có:
• 1 quả bóng trắng ghi số 1; 1 quả bóng trắng ghi số 2,
• 1 quả bóng đen ghi số 1; 3 quả bóng đen ghi số 2.
Từ túi đó rút ngẫu nhiên đồng thời 3 quả bóng.
Gọi
là biến cố: "trong 3 quả bóng rút ra có 1 quả trắng và 2 quả đen".
Gọi
là biến cố: "tích các số ghi trên 3 quả bóng rút ra bằng 8".
Khi đó
với
là các số nguyên dương và số nguyên tố cùng nhau. Tính
• 1 quả bóng trắng ghi số 1; 1 quả bóng trắng ghi số 2,
• 1 quả bóng đen ghi số 1; 3 quả bóng đen ghi số 2.
Từ túi đó rút ngẫu nhiên đồng thời 3 quả bóng.
Gọi
Gọi
Khi đó
Trả lời: 569
Tổng số cách rút 3 quả bóng từ 6 quả là
(i) Biến cố
: rút được 1 bóng trắng và 2 bóng đen.
Có 2 bóng trắng và 4 bóng đen, nên số cách rút thoả
là
Do đó
(ii) Biến cố
: tích các số ghi trên 3 quả là 8.
Muốn tích bằng 8 thì cả 3 quả đều phải ghi số 2. Trong túi có 4 quả ghi số 2 nên số cách rút là
. Vì vậy
(iii) Biến cố
: vừa có 1 bóng trắng và 2 bóng đen, vừa cả 3 quả đều ghi số 2.
Khi đó ta phải rút: 1 bóng trắng ghi số 2 (chỉ có 1 quả) và 2 bóng đen ghi số 2 (có 3 quả). Số cách là
Suy ra
(iv) Theo công thức cộng xác suất:


Tổng số cách rút 3 quả bóng từ 6 quả là
(i) Biến cố
Có 2 bóng trắng và 4 bóng đen, nên số cách rút thoả
Do đó
(ii) Biến cố
Muốn tích bằng 8 thì cả 3 quả đều phải ghi số 2. Trong túi có 4 quả ghi số 2 nên số cách rút là
(iii) Biến cố
Khi đó ta phải rút: 1 bóng trắng ghi số 2 (chỉ có 1 quả) và 2 bóng đen ghi số 2 (có 3 quả). Số cách là
Suy ra
(iv) Theo công thức cộng xác suất:
Câu 10 [1040789]: Đạt và Phong tham gia chơi trò một trò chơi đối kháng, thỏa thuận rằng ai
thắng 5 ván trước là thắng chung cuộc và được hưởng toàn bộ số tiền thưởng là 20 triệu đồng
của chương trình (không có ván nào hòa). Tuy nhiên khi Đạt thắng được 4 ván và Phong thắng
được 2 ván rồi thì xảy ra sự cố kĩ thuật và chương trình buộc phải dừng lại. Biết rằng giới
chuyên môn đánh giá Phong và Đạt ngang tài ngang sức. Tiền thưởng tỉ lệ thuận với xác suất
thắng cuộc của mỗi người. Số tiền thưởng mà Đạt nhận được bằng bao nhiêu triệu đồng?
Điền đáp án: 17,5.
Theo giả thiết hai người ngang tài ngang sức nên xác suất thắng thua trong một ván đấu là

Xét tại thời điểm Đạt đã thắng 4 ván và Phong thắng 2 ván.
Để Đạt chiến thắng thì Đạt cần thắng 1 ván và Phong thắng không quá hai ván.
Có ba khả năng:
- TH1: Đánh 1 ván.
Đạt thắng với xác suất là 0,5 .
- TH2: Đánh 2 ván.
Đạt thắng ở ván thứ hai với xác suất là
.
- TH3: Đánh 3 ván.
Đạt thắng ở ván thứ ba với xác suất là
.
Xác suất để Đạt chiến thắng ván đấu là 
Số tiền mà Đạt nhận được là
triệu đồng.
Theo giả thiết hai người ngang tài ngang sức nên xác suất thắng thua trong một ván đấu là
Xét tại thời điểm Đạt đã thắng 4 ván và Phong thắng 2 ván.
Để Đạt chiến thắng thì Đạt cần thắng 1 ván và Phong thắng không quá hai ván.
Có ba khả năng:
- TH1: Đánh 1 ván.
Đạt thắng với xác suất là 0,5 .
- TH2: Đánh 2 ván.
Đạt thắng ở ván thứ hai với xác suất là
- TH3: Đánh 3 ván.
Đạt thắng ở ván thứ ba với xác suất là
Số tiền mà Đạt nhận được là
Câu 11 [1127336]: Trong một trò chơi bốc thăm, ban tổ chức đặt vào thùng 30 quả bóng gồm: 6 đỏ, 8 vàng, 5 xanh và 11 trắng. Người chơi thực hiện lấy 3 lần, mỗi lần lấy 1 quả, ghi lại màu rồi bỏ lại vào thùng trước khi lấy lần kế tiếp. Để trúng giải nhất, người chơi phải lấy được đúng 3 quả bóng với 3 màu: đỏ, vàng và xanh (không quan trọng thứ tự lấy quả nào trước). Xác suất để một người chơi trúng giải nhất là bao nhiêu % (viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Có 30 cách lấy một quả bóng từ thùng.
Suy ra có
cách thực hiện lấy 3 lần (mỗi lần lấy 1 quả bóng từ thùng có hoàn lại).
Gọi
là biến cố “Người đó trúng giải nhất”.
Số cách xếp thứ tự 3 quả bóng đỏ, vàng, xanh là
Chọn 1 quả bóng đỏ: có 6 cách
Chọn 1 quả bóng vàng: có 8 cách
Chọn 1 quả bóng xanh: có 5 cách
Suy ra số cách để người chơi lấy được đúng 3 quả bóng với 3 màu: đỏ, vàng và xanh là



Điền đáp án: 5,33.
Suy ra có
Gọi
Số cách xếp thứ tự 3 quả bóng đỏ, vàng, xanh là
Chọn 1 quả bóng đỏ: có 6 cách
Chọn 1 quả bóng vàng: có 8 cách
Chọn 1 quả bóng xanh: có 5 cách
Suy ra số cách để người chơi lấy được đúng 3 quả bóng với 3 màu: đỏ, vàng và xanh là
Điền đáp án: 5,33.
Câu 12 [1127337]: Xét phép chọn ngẫu nhiên một số trong tập
trong đó mỗi số được chọn với xác suất như nhau. Gọi biến cố
là biến cố “số được chọn chia hết cho 4”. Ta xét các biến cố
là những tập con của
thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
Biến cố
chứa đúng 2 phần tử thuộc biến cố A.
Hai biến cố A và B độc lập với nhau.
Hỏi có bao nhiêu biến cố B thỏa mãn hai điều kiện trên?
Biến cố
Hai biến cố A và B độc lập với nhau.
Hỏi có bao nhiêu biến cố B thỏa mãn hai điều kiện trên?
Không gian mẫu 
Biến cố

Giả sử
Khi đó 
Theo đề bài,
chứa đúng 2 phần tử của
nên 

và
độc lập 


Để hình thành biến cố
có 8 phần tử, ta thực hiện 2 công đoạn:
• Công đoạn 1: Chọn đúng 2 phần tử từ tập
(có 3 phần tử): Có
cách.
• Công đoạn 2: Chọn 6 phần tử còn lại từ các phần tử không thuộc
(có
phần tử): Có
cách.
Số biến cố
thỏa mãn là 
Điền đáp án: 252.
Biến cố
Giả sử
Theo đề bài,
Để hình thành biến cố
• Công đoạn 1: Chọn đúng 2 phần tử từ tập
• Công đoạn 2: Chọn 6 phần tử còn lại từ các phần tử không thuộc
Số biến cố
Điền đáp án: 252.
Câu 13 [913805]: Một công ty xây dựng đấu thầu ba dự án
và
Xác suất để ba dự án
và
trúng thầu tương ứng là
và
Biết rằng xác suất để ít nhất một trong ba dự án trúng thầu là
và xác suất để cả ba dự án đều trúng thầu là
. Giả sử việc trúng thầu của ba dự án
và
là độc lập với nhau. Tính
Đáp án:
.
Gọi
tương ứng là các biến cố: Công ty trúng thầu dự án
.
Các biến
độc lập và 
Theo bài ra ta có:





(do điều kiện
).
Vậy
Gọi
Các biến
Theo bài ra ta có:
(do điều kiện
Vậy
Câu 14 [1127338]: Cho một lưới gồm các hình vuông đơn vị có cạnh bằng 1. Gọi các đỉnh của các hình vuông đơn vị là các nút lưới. Chọn ngẫu nhiên hai nút lưới bất kì, xác suất để khoảng cách giữa chúng lớn hơn 1 là
Tính 
Lưới hình vuông gồm:
Số nút ngang:
nút.
Số nút dọc:
nút.
Suy ra tổng số nút lưới là
nút.
Số cách chọn ngẫu nhiên 2 nút bất kỳ từ 30 nút là
Gọi
là biến cố “Khoảng cách giữa hai nút lưới được chọn lớn hơn 1”
Hai nút có khoảng cách bằng 1 khi chúng kề nhau theo hàng ngang hoặc hàng dọc:
• Theo hàng ngang: có 5 hàng ngang, mỗi hàng có 5 cặp nút kề nhau nên tổng có
cặp.
• Theo hàng dọc: có 6 hàng dọc và mỗi hàng có 4 cặp nút kề nhau nên tổng có
cặp.
Tổng số cặp có khoảng cách bằng 1 là
cặp.
Suy ra số cặp có khoảng cách lớn hơn 1 là


Điền đáp án: 772.
Số nút ngang:
Số nút dọc:
Suy ra tổng số nút lưới là
Số cách chọn ngẫu nhiên 2 nút bất kỳ từ 30 nút là
Gọi
Hai nút có khoảng cách bằng 1 khi chúng kề nhau theo hàng ngang hoặc hàng dọc:
• Theo hàng ngang: có 5 hàng ngang, mỗi hàng có 5 cặp nút kề nhau nên tổng có
• Theo hàng dọc: có 6 hàng dọc và mỗi hàng có 4 cặp nút kề nhau nên tổng có
Tổng số cặp có khoảng cách bằng 1 là
Suy ra số cặp có khoảng cách lớn hơn 1 là
Điền đáp án: 772.
Câu 15 [1127340]: Mỗi thẻ trong một bộ bài có hình vẽ thuộc một trong ba loại: hình tròn, hình vuông hoặc hình tam giác. Mỗi hình được tô bởi một trong ba màu: đỏ, xanh dương hoặc xanh lá. Ngoài ra, mỗi màu lại có một trong ba sắc độ: nhạt, vừa hoặc đậm. Bộ bài có 27 lá, đại diện cho tất cả sự kết hợp có thể xảy ra giữa hình dạng - màu sắc - sắc độ. Một bộ gồm ba lá bài được gọi là "bộ bổ trợ" nếu tất cả các điều kiện sau đây đều đúng:
• Cả ba lá bài hoặc có hình dạng đôi một khác nhau hoặc có cùng một loại hình dạng.
• Cả ba lá bài hoặc có màu sắc đôi một khác nhau hoặc có cùng một màu sắc.
• Cả ba lá bài hoặc có sắc độ đôi một khác nhau hoặc có cùng một sắc độ.
Lấy ngẫu nhiên 3 lá bài trong bộ bài 27 lá nói trên, biết rằng xác suất để thu được một bộ bổ trợ bằng
(
là phân số tối giản). Tính
• Cả ba lá bài hoặc có hình dạng đôi một khác nhau hoặc có cùng một loại hình dạng.
• Cả ba lá bài hoặc có màu sắc đôi một khác nhau hoặc có cùng một màu sắc.
• Cả ba lá bài hoặc có sắc độ đôi một khác nhau hoặc có cùng một sắc độ.
Lấy ngẫu nhiên 3 lá bài trong bộ bài 27 lá nói trên, biết rằng xác suất để thu được một bộ bổ trợ bằng
Số cách chọn 3 lá bài từ bộ bài 27 lá là 
Gọi
là biến cố “thu được một bộ bổ trợ”
Nhận xét: Với 2 lá bài bất kỳ được chọn, luôn chỉ có duy nhất 1 lá bài thứ ba phù hợp để tạo thành một "bộ bổ trợ”.
• Bước 1: Chọn lá thứ nhất (có 27 cách).
• Bước 2: Chọn lá thứ hai (có 26 cách).
• Bước 3: Lá thứ ba bị áp đặt duy nhất 1 cách để tạo thành bộ bổ trợ.
Phép nhân
chính là số chỉnh hợp bộ bổ trợ. Nghĩa là đang coi bộ
khác với bộ 
Lưu ý: Trong một bộ bổ trợ gồm 3 lá
có tất cả
cách sắp xếp thứ tự xuất hiện của chúng:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Cả 6 bộ này thực chất chỉ tạo ra cùng một bộ bài trên tay bạn.
Suy ra số biến cố thuận lợi
Khi đó xác suất cần tính là
Suy ra
và 
Điền đáp án: 26.
Gọi
Nhận xét: Với 2 lá bài bất kỳ được chọn, luôn chỉ có duy nhất 1 lá bài thứ ba phù hợp để tạo thành một "bộ bổ trợ”.
• Bước 1: Chọn lá thứ nhất (có 27 cách).
• Bước 2: Chọn lá thứ hai (có 26 cách).
• Bước 3: Lá thứ ba bị áp đặt duy nhất 1 cách để tạo thành bộ bổ trợ.
Phép nhân
Lưu ý: Trong một bộ bổ trợ gồm 3 lá
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Cả 6 bộ này thực chất chỉ tạo ra cùng một bộ bài trên tay bạn.
Suy ra số biến cố thuận lợi
Khi đó xác suất cần tính là
Suy ra
Điền đáp án: 26.
Câu 16 [1127339]: Trong một chiếc hộp có 5 thẻ bài. Ban đầu, có 2 thẻ đã được đóng 1 dấu X và 3 thẻ còn lại chưa có dấu nào. Bạn thực hiện trò chơi sau đây trong 2 lượt:
• Bước 1: Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ bài từ trong hộp.
• Bước 2: Đánh thêm đúng 1 dấu X vào mỗi thẻ vừa chọn được.
• Bước 3: Bỏ 2 thẻ vừa được đóng thêm dấu trở lại hộp và lắc đều.
Sau khi kết thúc 2 lượt chơi như trên, xác suất để trong hộp xuất hiện ít nhất một thẻ bài có tổng cộng 3 dấu X là
Hãy tính
• Bước 1: Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ bài từ trong hộp.
• Bước 2: Đánh thêm đúng 1 dấu X vào mỗi thẻ vừa chọn được.
• Bước 3: Bỏ 2 thẻ vừa được đóng thêm dấu trở lại hộp và lắc đều.
Sau khi kết thúc 2 lượt chơi như trên, xác suất để trong hộp xuất hiện ít nhất một thẻ bài có tổng cộng 3 dấu X là
Gọi số dấu X trên mỗi thẻ là trạng thái của thẻ đó. Ban đầu, hộp có 5 thẻ (1, 1, 0, 0, 0) (2 thẻ có 1 dấu, 3 thẻ có 0 dấu).
Sau mỗi lượt, 2 thẻ được chọn sẽ được cộng thêm 1 dấu X. Do đó để có ít nhất một thẻ có 3 dấu X sau 2 lượt, bắt buộc ở cả 2 lượt phải chọn trúng cùng một thẻ đã có sẵn 1 dấu X từ đầu.
Lượt chơi 1:
Ta chọn 2 thẻ từ 5 thẻ. Có
cách chọn.
Các khả năng xảy ra sau lượt 1:
• Trường hợp A: Chọn 2 thẻ có 1 dấu.
Xác suất
Trạng thái thẻ sau khi đóng dấu: 
• Trường hợp B: Chọn 1 thẻ có 1 dấu và 1 thẻ có 0 dấu.
Xác suất
Trạng thái thẻ sau khi đóng dấu: 
• Trường hợp C: Chọn 2 thẻ có 0 dấu.
Xác suất
Trạng thái thẻ sau khi đóng dấu: 
Lượt chơi 2:
Để có thẻ 3 dấu X, ta phải chọn được ít nhất một thẻ đã có 2 dấu X sau lượt 1.
• Từ trường hợp A (2, 2, 0, 0, 0):
Có 2 thẻ mang số 2. Ta cần chọn ít nhất một trong hai thẻ này.
Số cách chọn 2 thẻ bất kỳ là
Số cách chọn để không trúng thẻ nào có số 2 là chọn 2 thẻ từ 3 thẻ số 0: có
cách.
Suy ra số cách chọn trúng ít nhất một thẻ số 2 là
Xác suất nhánh này là
• Từ trường hợp B (2, 1, 1, 0, 0):
Chỉ có 1 thẻ mang số 2. Ta bắt buộc phải chọn trúng thẻ này.
Số cách chọn 2 thẻ mà có thẻ số 2 là
Xác suất nhánh này là
• Từ Trường hợp C (1, 1, 1, 1, 0):
Không có thẻ nào mang số 2, nên sau lượt này tối đa chỉ có thẻ 2 dấu X.
Xác suất nhánh này là
Suy ra xác suất để có ít nhất một thẻ 3 dấu X là tổng xác suất các nhánh thỏa mãn là



Điền đáp án: 155.
Sau mỗi lượt, 2 thẻ được chọn sẽ được cộng thêm 1 dấu X. Do đó để có ít nhất một thẻ có 3 dấu X sau 2 lượt, bắt buộc ở cả 2 lượt phải chọn trúng cùng một thẻ đã có sẵn 1 dấu X từ đầu.
Lượt chơi 1:
Ta chọn 2 thẻ từ 5 thẻ. Có
Các khả năng xảy ra sau lượt 1:
• Trường hợp A: Chọn 2 thẻ có 1 dấu.
Xác suất
• Trường hợp B: Chọn 1 thẻ có 1 dấu và 1 thẻ có 0 dấu.
Xác suất
• Trường hợp C: Chọn 2 thẻ có 0 dấu.
Xác suất
Lượt chơi 2:
Để có thẻ 3 dấu X, ta phải chọn được ít nhất một thẻ đã có 2 dấu X sau lượt 1.
• Từ trường hợp A (2, 2, 0, 0, 0):
Có 2 thẻ mang số 2. Ta cần chọn ít nhất một trong hai thẻ này.
Số cách chọn 2 thẻ bất kỳ là
Số cách chọn để không trúng thẻ nào có số 2 là chọn 2 thẻ từ 3 thẻ số 0: có
Suy ra số cách chọn trúng ít nhất một thẻ số 2 là
Xác suất nhánh này là
• Từ trường hợp B (2, 1, 1, 0, 0):
Chỉ có 1 thẻ mang số 2. Ta bắt buộc phải chọn trúng thẻ này.
Số cách chọn 2 thẻ mà có thẻ số 2 là
Xác suất nhánh này là
• Từ Trường hợp C (1, 1, 1, 1, 0):
Không có thẻ nào mang số 2, nên sau lượt này tối đa chỉ có thẻ 2 dấu X.
Xác suất nhánh này là
Suy ra xác suất để có ít nhất một thẻ 3 dấu X là tổng xác suất các nhánh thỏa mãn là
Điền đáp án: 155.