Câu 1 [1040790]: Bốn con kiến được bố trí ở bốn đỉnh khác nhau của một hình vuông. Các con kiến di chuyển trên các cạnh của hình vuông với các hướng đi ngẫu nhiên. Con kiến khi đã di chuyển thì không thể đổi chiều di chuyển. Trong trường hợp 2 con kiến va chạm thì sau va chạm chúng sẽ bị đẩy ra khỏi hình vuông và các con kiến còn lại vẫn di chuyển bình thường. Tính xác suất có đúng hai con kiến va chạm nhau? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Điền đáp án: 0,5.

Giả sử các con kiến thứ nhất, hai, ba, tư lần lượt ở các ví trí
.
Chọn cạnh để 2 con kiến gặp nhau có
cách
Giả sử 2 con kiến thứ nhất và thứ hai gặp nhau trên cạnh
trên hình vẽ.
Khi đó 2 con kiến ở vị trí
và
phải cùng đi theo chiều kim đồng hồ hoặc đi ngược chiều kim đồng hồ thì sẽ ko gặp nhau nên có 2 hướng đi.
Có tất cả
trường hợp
Mỗi con kiến ở mỗi đỉnh đều có 2 cách di chuyển nên
Xác suất cần tìm là

Giả sử các con kiến thứ nhất, hai, ba, tư lần lượt ở các ví trí
Chọn cạnh để 2 con kiến gặp nhau có
Giả sử 2 con kiến thứ nhất và thứ hai gặp nhau trên cạnh
Khi đó 2 con kiến ở vị trí
Mỗi con kiến ở mỗi đỉnh đều có 2 cách di chuyển nên
Xác suất cần tìm là
Câu 2 [1136267]: Có 6 học sinh A, B, C, D, E, F được chia ngẫu nhiên thành 3 nhóm, mỗi nhóm có 2 học sinh. Xác suất để học sinh A và B được xếp vào cùng một nhóm, còn C và D được xếp vào hai nhóm khác nhau là
Tính
Bước 1: Tính không gian mẫu
Chọn 1 người vào nhóm với A: có 5 cách (giả sử chọn B).
Chọn 1 người trong 3 người còn lại vào nhóm với C: có 3 cách.
2 người còn lại là 1 nhóm.
Suy ra số cách xếp nhóm là
Bước 2: Tính số trường hợp A và B cùng nhóm, C và D khác nhóm
Vì A và B cùng 1 nhóm (1 cách) nên ta chỉ cần chia C, D, E, F sao cho C và D khác nhóm.
Chọn 1 người vào nhóm với C: có 2 cách (E hoặc F).
Khi đó 2 người còn lại là 1 nhóm.
Số cách chia thỏa mãn là
Vậy xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 750.
Chọn 1 người vào nhóm với A: có 5 cách (giả sử chọn B).
Chọn 1 người trong 3 người còn lại vào nhóm với C: có 3 cách.
2 người còn lại là 1 nhóm.
Suy ra số cách xếp nhóm là
Bước 2: Tính số trường hợp A và B cùng nhóm, C và D khác nhóm
Vì A và B cùng 1 nhóm (1 cách) nên ta chỉ cần chia C, D, E, F sao cho C và D khác nhóm.
Chọn 1 người vào nhóm với C: có 2 cách (E hoặc F).
Khi đó 2 người còn lại là 1 nhóm.
Vậy xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 750.
Câu 3 [1002735]: Một chiếc bình đựng hai đồng xu loại A và một đồng xu loại B. Khi tung đồng xu loại A thì xác suất xuất hiện mặt ngửa là
; trong khi tung đồng xu loại B, nó sẽ ngửa với xác suất
. Một đồng xu được chọn ngẫu nhiên từ bình và được tung lên.
a) Đúng.
Vì có 2 đồng xu loại A và 1 đồng xu loại
nên xác suất tung được đồng xu loại
là 
b) Sai.

Gọi
là biến cố: “Đồng xu được chọn là loại
”
là biến cố: “Đồng xu được chọn là loại
”
là biến cố: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”
Theo đề bài ta có :



c) Đúng.

d) Đúng.
Có 2 đồng xu loại A và 1 đồng xu loại B
Có tất cả 3 trường hợp :
TH1 : Cả 2 lần đều lấy được đồng xu loại A
TH2 : Lần thứ nhất lấy được đồng xu loại B, lần thứ hai lấy được đồng xu loại A
TH3 : Lần thứ nhất lấy được đồng xu loại A, lần thứ hai lấy được đồng xu loại B
Gọi
là biến cố: “ Cả 2 lần đều lấy được đồng xu loại A ”
là biến cố: “ Lần thứ nhất lấy được đồng xu loại B, lần thứ hai lấy được đồng xu loại A”
là biến cố: “ Lần thứ nhất lấy được đồng xu loại A, lần thứ hai lấy được đồng xu loại B”
là biến cố: “Đồng xu cả 2 lần đều xuất hiện mặt ngửa”
Theo đề bài ta có :



Vì có 2 đồng xu loại A và 1 đồng xu loại
b) Sai.

Gọi
Theo đề bài ta có :
c) Đúng.
d) Đúng.
Có 2 đồng xu loại A và 1 đồng xu loại B
TH1 : Cả 2 lần đều lấy được đồng xu loại A
TH2 : Lần thứ nhất lấy được đồng xu loại B, lần thứ hai lấy được đồng xu loại A
TH3 : Lần thứ nhất lấy được đồng xu loại A, lần thứ hai lấy được đồng xu loại B
Gọi
Theo đề bài ta có :
Câu 4 [1136268]: Có bao nhiêu số có 7 chữ số mà số 1 và số 2 xuất hiện đúng một lần, số 3 xuất hiện đúng 2 lần, số 4 xuất hiện đúng ba lần sao cho trong mỗi số lập được giữa hai chữ số 1 và 2 có ít nhất hai chữ số. Ví dụ: 1332444, 4134324
Cách 1: Tính thông qua phần bù
Bước 1: Tính tổng số các số có thể lập được
Tổng số cách sắp xếp 7 chữ số này (hoán vị lặp) là
Bước 2: Tính số trường hợp vi phạm (Giữa 1 và 2 có ít hơn 2 chữ số)
Giữa 1 và 2 có ít hơn 2 chữ số nghĩa là giữa chúng có 0 chữ số (đứng cạnh nhau) hoặc 1 chữ số.
Trường hợp 1: Số 1 và 2 đứng cạnh nhau (giữa có 0 chữ số)
Coi cặp
là một khối
. Khối
có
cách sắp xếp (12 hoặc 21).
Lúc này ta cần sắp xếp khối
và các chữ số còn lại:
(tổng cộng 6 vị trí).
Số cách sắp xếp:
cách.
Trường hợp 2: Giữa 1 và 2 có đúng 1 chữ số
Coi bộ
là một khối
. Khối
có
cách sắp xếp số 1 và 2 ở hai đầu.
• Khả năng 1:
Còn lại các số:
. Tổng cộng có 5 vị trí:
.
Số cách xếp là
(cách).
• Khả năng 2:
Còn lại các số:
. Tổng cộng có 5 vị trí:
.
Số cách xếp là
(cách).
Tổng số cách của trường hợp 2 là
(cách).
Vậy số lượng các số thỏa mãn yêu cầu (giữa 1 và 2 có ít nhất hai chữ số) là
Cách 2: Tính trực tiếp
Bước 1: Xếp bộ các chữ số
vào hàng ngang
Số cách sắp xếp (hoán vị lặp) là
cách.
Bước 2: Xếp số 1 và số 2 vào thỏa mãn điều kiện
Khi xếp xong bước 1, 5 số này tạo ra 6 khe trống. Ta đánh số khoảng trống như hình vẽ, với X là vị trí đã được xếp các số 3, 4 vào.
Gọi
lần lượt là vị trí của số 1 và 2,
Để giữa hai số 1 và 2 có ít nhất 2 chữ số thì
Ta xét các trường hợp của
+) Với
(tổng 4 cách)
+) Với
(tổng 3 cách)
+) Với
(tổng 3 cách)
+) Với
(tổng 3 cách).
+) Với
(tổng 3 cách).
+) Với
(tổng 4 cách).
Số cách xếp 1 và 2 thỏa mãn là
Vậy số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 200.
Bước 1: Tính tổng số các số có thể lập được
Tổng số cách sắp xếp 7 chữ số này (hoán vị lặp) là
Bước 2: Tính số trường hợp vi phạm (Giữa 1 và 2 có ít hơn 2 chữ số)
Giữa 1 và 2 có ít hơn 2 chữ số nghĩa là giữa chúng có 0 chữ số (đứng cạnh nhau) hoặc 1 chữ số.
Trường hợp 1: Số 1 và 2 đứng cạnh nhau (giữa có 0 chữ số)
Coi cặp
Lúc này ta cần sắp xếp khối
Trường hợp 2: Giữa 1 và 2 có đúng 1 chữ số
Coi bộ
• Khả năng 1:
Còn lại các số:
Số cách xếp là
• Khả năng 2:
Còn lại các số:
Số cách xếp là
Tổng số cách của trường hợp 2 là
Vậy số lượng các số thỏa mãn yêu cầu (giữa 1 và 2 có ít nhất hai chữ số) là
Cách 2: Tính trực tiếp
Bước 1: Xếp bộ các chữ số
Số cách sắp xếp (hoán vị lặp) là
Bước 2: Xếp số 1 và số 2 vào thỏa mãn điều kiện
Khi xếp xong bước 1, 5 số này tạo ra 6 khe trống. Ta đánh số khoảng trống như hình vẽ, với X là vị trí đã được xếp các số 3, 4 vào.
Gọi
Để giữa hai số 1 và 2 có ít nhất 2 chữ số thì
+) Với
+) Với
+) Với
+) Với
+) Với
+) Với
Vậy số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 200.
Câu 5 [1042107]: Cho
là tập hợp các số tự nhiên gồm 6 chữ số đôi một khác nhau được lập từ tập
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập
Xác suất để số được chọn có dạng
trong đó
là
Giá trị
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Xác định số phần tử của không gian mẫu và số trường hợp thỏa mãn điều kiện các cặp chữ số có tổng bằng nhau, từ đó tính xác suất và suy ra đáp án.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét phép thử
: “Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ tập
”.
Không gian mẫu gồm các số có dạng
với các chữ số khác nhau.
Số phần tử của không gian mẫu là
.
Xét biến cố
:
.
Ta có

Xét các trường hợp thỏa mãn.
Trường hợp 1: Các cặp là
.
Số cách là
.
Trường hợp 2: Các cặp là
.
Loại trường hợp chữ số
đứng đầu nên số cách là
.
Trường hợp 3: Các cặp là
.
Tương tự, số cách là
.
Suy ra
.
Xác suất
.
🔑 Điền đáp án: 135
💡 Phương pháp:
Xác định số phần tử của không gian mẫu và số trường hợp thỏa mãn điều kiện các cặp chữ số có tổng bằng nhau, từ đó tính xác suất và suy ra đáp án.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét phép thử
Không gian mẫu gồm các số có dạng
Số phần tử của không gian mẫu là
Xét biến cố
Ta có
Xét các trường hợp thỏa mãn.
Trường hợp 1: Các cặp là
Số cách là
Trường hợp 2: Các cặp là
Loại trường hợp chữ số
Trường hợp 3: Các cặp là
Tương tự, số cách là
Suy ra
Xác suất
🔑 Điền đáp án: 135
Câu 6 [1040911]: Gọi
là tập hợp các số có 3 chữ số đôi một khác nhau được tạo thành từ các chữ số
. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập
, gọi A là biến cố “số được chọn là số chẵn”, B là biến cố “số được chọn là số chia hết cho 3”. Tính
(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
là tập hợp các số có 3 chữ số đôi một khác nhau được tạo thành từ các chữ số
. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập
, gọi A là biến cố “số được chọn là số chẵn”, B là biến cố “số được chọn là số chia hết cho 3”. Tính
(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,78.
Tập
có tất cả
số
Gọi số có 3 chữ số có dạng
+) Tính
- Chọn 3 cách chọn cho chữ số
- Có
cách chọn chữ số còn lại.

+) Tính
- Có
Có duy nhất 1 bộ số thỏa mãn là 

Ta có:

Tập
có tất cả
số Gọi số có 3 chữ số có dạng

+) Tính

- Chọn 3 cách chọn cho chữ số

- Có
cách chọn chữ số còn lại.
+) Tính

- Có

Có duy nhất 1 bộ số thỏa mãn là 

Ta có:


Câu 7 [1040505]: Có ba màu xanh, hồng, tím mà chị Quỳnh có thể áp dụng để sơn cho mười móng tay của mình. Biết rằng mỗi màu trên xuất hiện ít nhất một lần trên mỗi bàn tay của cô ấy và các ngón tay được coi là khác nhau. Tổng số cách mà chị Quỳnh có thể sơn móng tay của mình là
? Giá trị của
bằng bao nhiêu?
? Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 2250.
Gọi
là số cách sơn móng tay không dùng màu xanh.
là số cách sơn móng tay không dùng màu hồng.
là số cách sơn móng tay không dùng màu tím.
Số cách sơn trên 1 bàn tay là
Số cách sơn sao cho ít nhất 1 màu bị thiếu là

Số cách sơn sao cho mỗi màu sơn xuất hiện ít nhất 1 lần là
Số cách sơn cả 2 bàn tay là
Gọi
là số cách sơn móng tay không dùng màu xanh.
là số cách sơn móng tay không dùng màu hồng.
là số cách sơn móng tay không dùng màu tím.
Số cách sơn trên 1 bàn tay là
Số cách sơn sao cho ít nhất 1 màu bị thiếu là

Số cách sơn sao cho mỗi màu sơn xuất hiện ít nhất 1 lần là
Số cách sơn cả 2 bàn tay là

Câu 8 [1136271]: Cho tám chiếc nhẫn khác nhau đôi một, có
cách sắp xếp năm chiếc nhẫn vào bốn ngón tay (không tính ngón cái) của một bàn tay. (Thứ tự các chiếc nhẫn trên mỗi ngón tay là quan trọng, nhưng không bắt buộc ngón tay nào cũng phải đeo nhẫn). Tính
Bước 1: Chọn 5 chiếc nhẫn trong 8 chiếc: có
cách.
Bước 2: Xếp và chia nhẫn thành 4 phần
Để chia 5 chiếc nhẫn thành 4 phần, ta cần 3 vách ngăn. Vì không bắt buộc ngón tay nào cũng phải đeo nhẫn nên các vách ngăn có thể đứng cạnh nhau và có thể đứng ở các vị trí đầu hoặc cuối hàng.
Xếp 5 chiếc nhẫn (khác nhau) được chọn cùng với 3 vách ngăn (giống hệt nhau) vào 8 vị trí hàng ngang (hoán vị lặp): có
cách.
Vậy tổng số cách sắp xếp là
Điền đáp án: 6720.
Bước 2: Xếp và chia nhẫn thành 4 phần
Để chia 5 chiếc nhẫn thành 4 phần, ta cần 3 vách ngăn. Vì không bắt buộc ngón tay nào cũng phải đeo nhẫn nên các vách ngăn có thể đứng cạnh nhau và có thể đứng ở các vị trí đầu hoặc cuối hàng.
Xếp 5 chiếc nhẫn (khác nhau) được chọn cùng với 3 vách ngăn (giống hệt nhau) vào 8 vị trí hàng ngang (hoán vị lặp): có
Vậy tổng số cách sắp xếp là
Điền đáp án: 6720.
Câu 9 [1104138]: Hai người là A và B chơi trò chơi leo cầu thang bằng cách oẳn tù tì (xác suất thắng, hoà, thua trong trò chơi oẳn tù tì của A là bằng nhau). Luật chơi như sau:
• Trong mỗi lượt chơi, người thắng sẽ leo 2 bậc thang và người thua sẽ đứng yên tại chỗ.
• Nếu hòa thì cả hai người cùng leo lên 1 bậc thang.
Sau khi chơi oẳn tù tì 5 lần, xác suất để vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu là
tính
• Trong mỗi lượt chơi, người thắng sẽ leo 2 bậc thang và người thua sẽ đứng yên tại chỗ.
• Nếu hòa thì cả hai người cùng leo lên 1 bậc thang.
Sau khi chơi oẳn tù tì 5 lần, xác suất để vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu là
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Bước 1: Xác định không gian mẫu
Vì mỗi lượt chơi đều có 3 trường hợp (thắng, hòa, thua) có thể xảy ra nên tổng số kết quả có thể xảy ra sau 5 lượt chơi là
Bước 2: Xác định số trường hợp để sau 5 lượt chơi, vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu
Gọi
là biến cố “Sau 5 lượt chơi, vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu”.
Gọi
lần lượt là số lượt thắng, thua, hòa của A trong 5 lượt chơi.
Vì có 5 lượt chơi nên
Vì sau 5 lượt chơi, vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu nên
(vì thắng tăng 2 bậc, hòa tăng 1 bậc và thua không tăng thêm bậc nào)
TH1:
(Tức trong 5 lượt, A có 0 trận thắng, 0 trận thua và 5 trận hòa)
Số cách xảy ra trường hợp này là 1 cách.
TH2:
(Tức trong 5 lượt, A có 1 trận thắng, 1 trận thua và 3 trận hòa)
Số cách để A thắng 1 trận:
cách (chọn 1 trong 5 vị trí);
Số cách để A thua 1 trận:
cách (chọn 1 trong 4 vị trí còn lại);
Số cách để A hòa 3 trận: 1 cách (tức xếp vào vị trí còn lại);
Suy ra số cách để TH2 xảy ra là
TH3:
(Tức trong 5 lượt, A có 2 trận thắng, 2 trận thua và 1 trận hòa)
Tương tự TH2, ta có số cách để TH3 xảy ra là
TH4:
(Loại)
Kết hợp các trường hợp trên, ta có
Vậy xác suất để vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu là
Suy ra
Điền đáp án: 1134.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Bước 1: Xác định không gian mẫu
Vì mỗi lượt chơi đều có 3 trường hợp (thắng, hòa, thua) có thể xảy ra nên tổng số kết quả có thể xảy ra sau 5 lượt chơi là
Bước 2: Xác định số trường hợp để sau 5 lượt chơi, vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu
Gọi
Gọi
Vì có 5 lượt chơi nên
Vì sau 5 lượt chơi, vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu nên
TH1:
Số cách xảy ra trường hợp này là 1 cách.
TH2:
Số cách để A thắng 1 trận:
Số cách để A thua 1 trận:
Số cách để A hòa 3 trận: 1 cách (tức xếp vào vị trí còn lại);
Suy ra số cách để TH2 xảy ra là
TH3:
Tương tự TH2, ta có số cách để TH3 xảy ra là
TH4:
Kết hợp các trường hợp trên, ta có
Vậy xác suất để vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu là
Suy ra
Điền đáp án: 1134.
Câu 10 [1153783]: [Đề thi chuyên Đại Học Vinh]: Có hai chuồng
và
Chuồng
ban đầu có 9 con dê trắng và 8 con dê đen. Chuồng B ban đầu có 5 con dê trắng và 6 con dê đen. Các con dê được xem như nhau về kích thước và khả năng bị chọn. Người ta bắt ngẫu nhiên đồng thời 3 con dê từ chuồng
chuyển sang chuồng
Sau đó, từ chuồng
bắt ngẫu nhiên 2 con dê ra kiểm tra. Biết rằng cả 2 con dê bắt ra đều là dê trắng. Hỏi xác suất để cả 2 con dê trắng đó đều là dê chuyển từ chuồng
sang là bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số ở phần thập phân).
Minh họa quá trình như sơ đồ sau, với T là dê trắng và Đ là dê đen.
Gọi
là biến cố “2 con dê trắng bắt ra từ chuồng B là của chuồng A”.
là biến cố “2 con dê bắt từ chuồng B đều là màu trắng”.
Xác suất cần tìm là
(Vì
và
có chung không gian mẫu là

(Với
là số cách để 2 con dê màu trắng chọn từ chuồng B là của chuồng A;
là số cách để 2 con dê bắt từ chuồng B đều là màu trắng).
Gọi
Xác suất cần tìm là
(Với
Câu 11 [702531]: Hai bạn Hưng và Nhâm tham gia một trò chơi, quản trò đưa ra thử thách như sau: Mỗi người bốc 2 quả trong một hộp đựng 10 quả bóng được đánh số từ 1 đến 10. Người chơi có quyền lựa chọn cách chiến thắng trước khi bốc: Hưng chọn cách bốc được 2 quả có tổng là một số lẻ và Nhâm chọn bốc được 2 quả có tích là một số chẵn. Do đã có lợi thế ở vòng trước, Nhâm được bốc trước và bước vào vòng trong. Tính xác suất để Nhâm bốc được 2 quả có tổng là số chẵn, biết rằng Hưng cũng bước vào vòng trong, và quả bóng được bốc ra sẽ không hoàn lại (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,27.
Số cách bốc 2 số có tích chẵn là
(vì có 2 TH xảy ra: chọn được 2 quả bóng có số chẵn hoặc bốc được 1 quả mang số chẵn và 1 quả mang số lẻ)
Số cách bốc 2 số có tổng là số lẻ (tích chẵn) là
(xảy ra khi bốc được 1 quả bóng mang số lẻ và 1 quả bóng mang số chẵn)
Số cách bốc 2 số có tích chẵn và tổng chẵn là
(xảy ra khi bốc được 2 quả bóng mang số chẵn)
Do Nhâm đã thắng nên Nhâm đã bốc được 2 quả có tích chẵn, nên
Gọi
là biến cố Nhâm bốc tổng chẵn 
Gọi
là biến cố “Hưng thắng”
YCBT
Tính 
Xác suất Hưng thắng khi Nhâm bốc được tổng lẻ (tức Nhâm bốc được 1 chẵn và 1 lẻ nên còn lại 4 bi chẵn, 4 bi lẻ) là
Tương tự, xác suất Hưng thắng khi Nhâm bốc được tổng chẵn (còn lại 3 chẵn, 5 lẻ) là
Ta có sơ đồ cây sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

Suy ra
Số cách bốc 2 số có tích chẵn là
Số cách bốc 2 số có tổng là số lẻ (tích chẵn) là
Số cách bốc 2 số có tích chẵn và tổng chẵn là
Do Nhâm đã thắng nên Nhâm đã bốc được 2 quả có tích chẵn, nên
Gọi
Gọi
YCBT
Xác suất Hưng thắng khi Nhâm bốc được tổng lẻ (tức Nhâm bốc được 1 chẵn và 1 lẻ nên còn lại 4 bi chẵn, 4 bi lẻ) là
Tương tự, xác suất Hưng thắng khi Nhâm bốc được tổng chẵn (còn lại 3 chẵn, 5 lẻ) là
Ta có sơ đồ cây sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
Suy ra
Câu 12 [1006976]: Trong một cái bình chứa 8 quả bóng đỏ và 4 quả bóng trắng, bạn Hà lần lượt lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng mà không hoàn lại. Biết rằng các quả bóng có trọng lượng khác nhau, với mỗi quả bóng đỏ có trọng lượng
g và mỗi quả bóng trắng có trọng lượng
g. Xác suất để lấy một quả bóng bất kì trong bình bằng trọng lượng của nó chia cho tổng trọng lượng của tất cả các quả bóng hiện có trong bình. Ở lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ, xác suất bạn Hà lấy được quả bóng màu trắng ở lần đầu bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
g và mỗi quả bóng trắng có trọng lượng
g. Xác suất để lấy một quả bóng bất kì trong bình bằng trọng lượng của nó chia cho tổng trọng lượng của tất cả các quả bóng hiện có trong bình. Ở lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ, xác suất bạn Hà lấy được quả bóng màu trắng ở lần đầu bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Công thức xác suất có điều kiện, công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Tổng trọng lượng các quả bóng là:
(g)
Gọi A là biến cố “lần đầu Hà lấy bóng trắng” và B là biến cố “lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ”
Với
và 
Ta có:



Điền đáp án: 0,55.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Tổng trọng lượng các quả bóng là:
(g)Gọi A là biến cố “lần đầu Hà lấy bóng trắng” và B là biến cố “lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ”
Với
và 
Ta có:



Điền đáp án: 0,55.
Câu 13 [1076007]: Bạn đã tìm thấy bản đồ kho báu cổ và phải giải một mật mã 4 chữ số đôi một khác nhau được lấy từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Để mở được kho báu chỉ cần nhập đúng một mật mã thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Tổng của 4 chữ số trên phải là số chính phương.
+ Chữ số ở vị trí thứ 1 phải lớn hơn chữ số ở vị trí thứ 4.
Hỏi có bao nhiêu mật mã hợp lệ có thể mở được kho báu?
+ Tổng của 4 chữ số trên phải là số chính phương.
+ Chữ số ở vị trí thứ 1 phải lớn hơn chữ số ở vị trí thứ 4.
Hỏi có bao nhiêu mật mã hợp lệ có thể mở được kho báu?
Điền đáp án: 60.
Gọi số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau là
Tổng nhỏ nhất của 4 chữ số khác nhau là:
.
Tổng lớn nhất của 4 chữ số khác nhau là:
.
Trong khoảng từ 10 đến 22 , chỉ có một số chính phương duy nhất là 16.
Vậy
16.
Các bộ 4 số từ tập
có tổng bằng 16 là:
Với mỗi bộ 4 chữ số
, ta cần sắp xếp chúng vào các vị trí
sao cho
.
Chọn vị trí cho
và
:
- Trong 4 chữ số của một bộ, nếu ta chọn ra 2 số bất kỳ để đặt vào vị trí
và
, thì chỉ có duy nhất 1 cách xếp để thỏa mãn
- Số cách chọn 2 số từ 4 số là
cách.
Chọn vị trí cho
và
:
- Sau khi đã cố định
và
, ta còn lại 2 chữ số.
- Số cách xếp 2 chữ số này vào 2 vị trí còn lại là:
cách.
Vậy có tất cả
mật mã.
Gọi số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau là
Tổng nhỏ nhất của 4 chữ số khác nhau là:
. Tổng lớn nhất của 4 chữ số khác nhau là:
.
Trong khoảng từ 10 đến 22 , chỉ có một số chính phương duy nhất là 16.
Vậy
16.
Các bộ 4 số từ tập
có tổng bằng 16 là:
Với mỗi bộ 4 chữ số
, ta cần sắp xếp chúng vào các vị trí
sao cho
.
Chọn vị trí cho
và
: - Trong 4 chữ số của một bộ, nếu ta chọn ra 2 số bất kỳ để đặt vào vị trí
và
, thì chỉ có duy nhất 1 cách xếp để thỏa mãn
- Số cách chọn 2 số từ 4 số là
cách.
Chọn vị trí cho
và
:
- Sau khi đã cố định
và
, ta còn lại 2 chữ số. - Số cách xếp 2 chữ số này vào 2 vị trí còn lại là:
cách.
Vậy có tất cả
mật mã.
Câu 14 [1136272]: Dũng có 1000 thẻ được đánh các số tự nhiên từ 1 đến 1000. Dũng rút ngẫu nhiên ra 6 thẻ khác nhau với quy tắc như sau:
• Đầu tiên, trong 6 thẻ đó, Dũng lấy ra 3 thẻ bất kỳ để làm chiều dài, chiều rộng, chiều cao cho một viên gạch hình hộp chữ nhật.
• Tiếp theo, 3 thẻ còn lại sẽ là chiều dài, chiều rộng, chiều cao của một chiếc hộp hình hộp chữ nhật.
Xác suất để Dũng có thể đặt viên gạch đó vào trong chiếc hộp là bao nhiêu? (Biết rằng Dũng được phép xoay viên gạch theo mọi hướng, miễn là các cạnh của nó song song với các cạnh của hộp).
• Đầu tiên, trong 6 thẻ đó, Dũng lấy ra 3 thẻ bất kỳ để làm chiều dài, chiều rộng, chiều cao cho một viên gạch hình hộp chữ nhật.
• Tiếp theo, 3 thẻ còn lại sẽ là chiều dài, chiều rộng, chiều cao của một chiếc hộp hình hộp chữ nhật.
Xác suất để Dũng có thể đặt viên gạch đó vào trong chiếc hộp là bao nhiêu? (Biết rằng Dũng được phép xoay viên gạch theo mọi hướng, miễn là các cạnh của nó song song với các cạnh của hộp).
Giả sử 6 thẻ rút ra là
Để viên gạch (kích thước
bỏ vừa vào hộp (kích thước
thì
suy ra
và
Với mỗi bộ 6 thẻ bất kỳ, số cách chia 6 số thành 2 nhóm (hai nhóm có phân biệt thứ tự và mỗi nhóm 3 số) là
cách. Trong 20 cách này, ta đi tìm các cách chia thỏa mãn điều kiện
Ta liệt kê các bộ
cho Viên gạch sao cho luôn có bộ
tương ứng lớn hơn nó (giả sử chọn được 6 bộ
là 
1.
vs
(ví dụ:
)
2.
vs
(Ví dụ:
)
3.
vs
(Ví dụ:
)
4.
vs
(Ví dụ:
)
5.
vs
(Ví dụ:
)
Như vậy, với bất kỳ bộ 6 số nào được rút ra, luôn có đúng 5 cách chia thỏa mãn yêu cầu.
Vậy xác suất để chia thành 2 bộ thỏa mãn là
Điền đáp án: 0,25.
Để viên gạch (kích thước
Với mỗi bộ 6 thẻ bất kỳ, số cách chia 6 số thành 2 nhóm (hai nhóm có phân biệt thứ tự và mỗi nhóm 3 số) là
Ta liệt kê các bộ
1.
2.
3.
4.
5.
Như vậy, với bất kỳ bộ 6 số nào được rút ra, luôn có đúng 5 cách chia thỏa mãn yêu cầu.
Vậy xác suất để chia thành 2 bộ thỏa mãn là
Điền đáp án: 0,25.
Câu 15 [1136270]: Biết số nghiệm nguyên của phương trình
thoả mãn
và
là
Tìm
Đặt 

Phương trình ban đầu trở thành
Điều kiện:
và
Bước 1: Tính tổng số nghiệm nguyên không âm (không xét điều kiện
)
Sử dụng công thức chia kẹo Euler mở rộng, ta có số nghiệm là
Bước 2: Tính số nghiệm vi phạm điều kiện (khi
)
Đặt
Phương trình trở thành
Suy ra số nghiệm vi phạm là
Vậy số nghiệm thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 980.
Phương trình ban đầu trở thành
Điều kiện:
Bước 1: Tính tổng số nghiệm nguyên không âm (không xét điều kiện
Sử dụng công thức chia kẹo Euler mở rộng, ta có số nghiệm là
Bước 2: Tính số nghiệm vi phạm điều kiện (khi
Đặt
Suy ra số nghiệm vi phạm là
Vậy số nghiệm thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 980.
Câu 16 [703162]: Một sân chơi hình vuông
có 64 ô vuông
hai nửa đường tròn đường kính
chia sân chơi thành 4 khu
Một trò chơi được diễn ra, người chơi đứng kín ở đỉnh các hình vuông
nhưng không được đứng ở vị trí
(như hình vẽ bên dưới).

Ban đầu mỗi khu đều có số nam bằng số nữ. Quản trò đưa 2 người ở khu
(trong đó có ít nhất một nam) sang khu
sau đó chuyển lại 2 người bất kì ở khu
sang khu
Tính xác suất để khu
chuyển đi 2 nam biết rằng ở khu
có số nam nhiều hơn số nữ (số người đã chuyển đi có thể chuyển về, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Ban đầu mỗi khu đều có số nam bằng số nữ. Quản trò đưa 2 người ở khu
Điền đáp án: 0,58
Gọi
là biến cố “Khu
chuyển đi 2 nam” ,
là biến cố “ Khu
có số nam nhiều hơn số nữ”
Khu vực
có
người trong đó 13 nam và 13 nữ.
Khu vực
có
người trong đó có 6 nam và 6 nữ.
Vì ta chuyển đi khu vực
ít nhất 1 nam nên có 2 trường hợp:
+) Chuyển đi khu vực
đi 2 nam :
cách .
+) Chuyển đi khu vực
đi 1 nam, 1 nữ:
cách.

Ta có sơ đồ hình cây như sau:

Theo đề bài ta có:



Theo công thức xác suất toàn phần ta có:


.
Theo công thức Bayes ta có:


Gọi
Khu vực
Khu vực
Vì ta chuyển đi khu vực
+) Chuyển đi khu vực
+) Chuyển đi khu vực
Ta có sơ đồ hình cây như sau:

Theo đề bài ta có:
Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
Theo công thức Bayes ta có: