Câu 1 [1035728]: • Bước 1: Khi bài toán yêu cầu các phần tử A, B, C... phải đứng cạnh nhau, ta coi nhóm này là một phần tử duy nhất (hoặc một khối).
• Bước 2: Tính số cách sắp xếp các phần tử trong nội bộ nhóm X.
• Bước 3: Thay thế các phần tử đó bằng nhóm X trong tập hợp ban đầu. Sau đó tính số cách sắp xếp nhóm X với các phần tử còn lại.
• Bước 4: Áp dụng quy tắc nhân để tìm kết quả cuối cùng.
2. Các bước giải chi tiết
Giả sử ta có
phần tử, trong đó có
phần tử
phải đứng cạnh nhau.
• Bước 2: Tính số cách sắp xếp các phần tử trong nội bộ nhóm X.
• Bước 3: Thay thế các phần tử đó bằng nhóm X trong tập hợp ban đầu. Sau đó tính số cách sắp xếp nhóm X với các phần tử còn lại.
• Bước 4: Áp dụng quy tắc nhân để tìm kết quả cuối cùng.
2. Các bước giải chi tiết
Giả sử ta có
Các em cùng xem video lý thuyết trước khi bước vào thực hành nhé! Chúc các em học tập tốt!
Câu 2 [805304]: Tính số cách sắp xếp
nam sinh và
nữ sinh vào một dãy ghế hàng ngang có
chỗ ngồi sao cho các nữ sinh luôn ngồi cạnh nhau.
A,
.
B, 
C, 
D, 
Bước 1: Buộc nhóm (Coi
là một phần tử duy nhất)
Vì bài toán yêu cầu 4 nữ sinh luôn ngồi cạnh nhau, ta coi nhóm 4 nữ sinh này là một nhóm
Bước 2: Hoán vị nội bộ nhóm
Trong nhóm
có 4 nữ sinh, số cách sắp xếp thứ tự giữa 4 bạn này là
cách.
Bước 3: Sắp xếp nhóm
với các phần tử còn lại
Lúc này, tập hợp bài toán trở thành: nhóm
và 6 nam sinh còn lại.
Tổng cộng ta có
phần tử.
Số cách sắp xếp 7 phần tử này vào hàng ngang là
cách.
Bước 4: Tổng hợp (Áp dụng quy tắc nhân)
Số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Vì bài toán yêu cầu 4 nữ sinh luôn ngồi cạnh nhau, ta coi nhóm 4 nữ sinh này là một nhóm
Bước 2: Hoán vị nội bộ nhóm
Trong nhóm
Bước 3: Sắp xếp nhóm
Lúc này, tập hợp bài toán trở thành: nhóm
Số cách sắp xếp 7 phần tử này vào hàng ngang là
Bước 4: Tổng hợp (Áp dụng quy tắc nhân)
Số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [220943]: Có 3 viên bi đen khác nhau, 4 viên bi đỏ khác nhau, 5 viên bi xanh khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp các viên bi trên thành một dãy sao cho các viên bi cùng màu ở cạnh nhau?
A, 
B, 
C, 
D, 
Bước 1: Buộc nhóm.
Coi 3 bi đen là nhóm
, 4 bi đỏ là nhóm
, 5 bi xanh là nhóm
.
Bước 2: Hoán vị nội bộ từng nhóm.
Nhóm
có
cách xếp.
Nhóm
có
cách xếp.
Nhóm
có
cách xếp.
Bước 3: Hoán vị các nhóm với nhau.
Lúc này ta chỉ còn 3 phần tử là 3 nhóm
Nên số cách xếp 3 nhóm này là
cách.
Bước 4: Kết quả.
Áp dụng quy tắc nhân, số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Coi 3 bi đen là nhóm
Bước 2: Hoán vị nội bộ từng nhóm.
Nhóm
Nhóm
Nhóm
Bước 3: Hoán vị các nhóm với nhau.
Lúc này ta chỉ còn 3 phần tử là 3 nhóm
Bước 4: Kết quả.
Áp dụng quy tắc nhân, số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 4 [1127397]: Có 6 tấm thẻ ghi các chữ cái A, B, C, D, E, F và 5 tấm thẻ ghi các con số 1, 2, 3, 4, 5. Khi xếp ngẫu nhiên tất cả 11 tấm thẻ này thành một hàng ngang, xác suất để hai thẻ bên cạnh thẻ ghi chữ A (bên trái và bên phải) đều là các thẻ ghi số là bao nhiêu? (viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Có tất cả 11 tấm thẻ (6 chữ cái và 5 con số). Số cách xếp ngẫu nhiên 11 tấm thẻ này thành một hàng ngang là
Gọi
là biến cố "Hai thẻ bên cạnh thẻ chữ A đều là thẻ ghi số".
Bước 1: Chọn và xếp 2 thẻ số vào 2 bên thẻ A
Có 5 thẻ số nên số cách chọn và xếp 2 thẻ và xếp vào 2 vị trí (trái, phải) của thẻ A là
(cách).
Bước 2: Buộc nhóm
Coi cụm 3 thẻ vừa tạo (Số - A - Số) là một nhóm duy nhất
Note: Ở bài này, ta không hoán vị nội bộ cả 3 phần tử trong nhóm
như thường. Vì thẻ A đã được cố định ở giữa và ta chỉ hoán vị 2 thẻ số ở hai bên (đã tính qua
Bước 3: Hoán vị tổng thể
Lúc này, tập hợp bài toán có tổng cộng có 9 phần tử gồm
thẻ lẻ và
nhóm
Số cách xếp 9 phần tử này là
(cách).
Vậy số kết quả thuận lợi là

Điền đáp án: 0,18.
Gọi
Bước 1: Chọn và xếp 2 thẻ số vào 2 bên thẻ A
Có 5 thẻ số nên số cách chọn và xếp 2 thẻ và xếp vào 2 vị trí (trái, phải) của thẻ A là
Bước 2: Buộc nhóm
Coi cụm 3 thẻ vừa tạo (Số - A - Số) là một nhóm duy nhất
Note: Ở bài này, ta không hoán vị nội bộ cả 3 phần tử trong nhóm
Bước 3: Hoán vị tổng thể
Lúc này, tập hợp bài toán có tổng cộng có 9 phần tử gồm
Số cách xếp 9 phần tử này là
Vậy số kết quả thuận lợi là
Điền đáp án: 0,18.
Câu 5 [1127398]: Có 9 thẻ bài được đánh số từ 1 đến 9. Khi xếp ngẫu nhiên 9 thẻ bài này thành một hàng ngang, tính xác suất để thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
• Hai thẻ bên cạnh số 5 (bên trái và phải) đều ghi số lớn hơn 5.
• Hai thẻ bên cạnh số 6 (bên trái và phải) đều ghi số nhỏ hơn 6.
Biết xác suất tính được là
Tính
• Hai thẻ bên cạnh số 5 (bên trái và phải) đều ghi số lớn hơn 5.
• Hai thẻ bên cạnh số 6 (bên trái và phải) đều ghi số nhỏ hơn 6.
Biết xác suất tính được là
Số cách xếp 9 thẻ thành một hàng ngang là
Gọi
là biến cố “9 thẻ bài này thành một hàng ngang thỏa mãn các điều kiện của bài toán”.
Trong bộ 9 thẻ bài có:
Số lớn hơn 5
Số nhỏ hơn 6
Để tính số trường hợp thuận lợi cho biến cố
ta chia ra các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Số 5 và 6 đứng cạnh nhau
Ta có 2 cấu trúc cụm:
• Cụm
Chọn
từ tập
có 3 cách và
từ tập
có 4 cách.
Suy ra số cách tạo cụm là
cách.
• Cụm
Tương tự, chọn
có 4 cách và
có 3 cách chọn.
Suy ra số cách tạo cụm là
cách.
Khi đó, bộ bài có tổng cộng 6 phần tử là Cụm (gồm 4 thẻ là 1 phần tử) + 5 thẻ còn lại nên có
cách xếp thành 1 hàng.
Suy ra số cách xếp ở TH1 là
Trường hợp 2: Số 5 và 6 KHÔNG đứng cạnh nhau
Ta buộc hai nhóm riêng biệt: cụm
và cụm
• Cụm
: Vì 5 không cạnh 6, ta chọn 2 số từ tập
và sắp xếp có
cách.
• Cụm
: Vì 6 không cạnh 5, ta chọn 2 số từ tập
và sắp xếp có
cách.
Cụm
(1) + Cụm
(1) + 3 thẻ lẻ = 5 phần tử.
Có
cách xếp thành 1 hàng ngang.
Suy ra số cách xếp ở TH2 là
Kết hợp 2 TH trên, ta có tổng số cách thuận lợi là
Vậy
Điền đáp án: 1372.
Gọi
Trong bộ 9 thẻ bài có:
Số lớn hơn 5
Số nhỏ hơn 6
Để tính số trường hợp thuận lợi cho biến cố
Trường hợp 1: Số 5 và 6 đứng cạnh nhau
Ta có 2 cấu trúc cụm:
• Cụm
Chọn
• Cụm
Tương tự, chọn
Khi đó, bộ bài có tổng cộng 6 phần tử là Cụm (gồm 4 thẻ là 1 phần tử) + 5 thẻ còn lại nên có
Suy ra số cách xếp ở TH1 là
Trường hợp 2: Số 5 và 6 KHÔNG đứng cạnh nhau
Ta buộc hai nhóm riêng biệt: cụm
• Cụm
• Cụm
Cụm
Suy ra số cách xếp ở TH2 là
Kết hợp 2 TH trên, ta có tổng số cách thuận lợi là
Vậy
Điền đáp án: 1372.
Câu 6 [1076038]: Bổ Đề 1: Hoán Vị Lặp
Hoán vị lặp (permutation with repetition) là một khái niệm trong tổ hợp, dùng để chỉ số lượng cách sắp xếp các phần tử của một tập hợp mà trong đó có các phần tử giống nhau.
Hoán vị lặp trả lời cho câu hỏi: Có bao nhiêu cách khác nhau để sắp xếp
vật thể, trong đó có
vật thể loại 1 giống nhau,
vật thể loại 2 giống nhau, ...,
vật thể loại
giống nhau, và
?
Công thức hoán vị lặp:
Hoán vị lặp (permutation with repetition) là một khái niệm trong tổ hợp, dùng để chỉ số lượng cách sắp xếp các phần tử của một tập hợp mà trong đó có các phần tử giống nhau.
Hoán vị lặp trả lời cho câu hỏi: Có bao nhiêu cách khác nhau để sắp xếp
Công thức hoán vị lặp:
Gỉả sử tất cả
vật thể đều khác nhau.
Khi đó, ta có
cách sắp xếp.
Thực tế,
vật thể loại 1 giống hệt nhau.
Trong
cách xếp trên, nếu ta tráo đổi vị trí của
vật này cho nhau thì cách sắp xếp vẫn không thay đổi.
Số cách tráo đổi này là
.
Do đó, ta phải chia cho
Tương tự cho các nhóm còn lại, ta phải chia cho
.
Vậy công thức là
.
Khi đó, ta có
Thực tế,
Trong
Số cách tráo đổi này là
Do đó, ta phải chia cho
Tương tự cho các nhóm còn lại, ta phải chia cho
Vậy công thức là
Câu 7 [1076039]: Một người có 10 lá cờ để treo trên một cột dọc. Trong số đó, có 3 lá cờ Đỏ giống hệt nhau, 2 lá cờ Xanh giống hệt nhau, và 5 lá cờ Vàng giống hệt nhau. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để sắp xếp 10 lá cờ này?
Tổng số vật thể (
): Có 10 lá cờ. 
Các nhóm vật thể lặp lại và số lần lặp (
):
Số lá cờ đỏ:
, số lá cờ xanh:
, số lá cờ vàng: 
Sử dụng công thức Hoán vị Lặp:
Thay số liệu vào ta có
Vậy có 2520 cách sắp xếp 10 lá cờ này vào một hàng dọc.
): Có 10 lá cờ. 
Các nhóm vật thể lặp lại và số lần lặp (
):Số lá cờ đỏ:
, số lá cờ xanh:
, số lá cờ vàng: 
Sử dụng công thức Hoán vị Lặp:

Thay số liệu vào ta có

Vậy có 2520 cách sắp xếp 10 lá cờ này vào một hàng dọc.
Câu 8 [1127399]: Gọi
là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số mà trong số đó, số 2 xuất hiện đúng ba lần, số 3 xuất hiện đúng hai lần và số 1 xuất hiện đúng một lần. Chọn 1 số từ tập hợp
xác suất số chọn được có số đầu và số cuối đều là số 2 là
tính
Số các số tự nhiên có 6 chữ số được lập từ ba chữ số 2, hai chữ số 3 và một chữ số 1 là hoán vị lặp của 6 phần tử
số.
Gọi
là biến cố “Chọn được có số đầu và số cuối đều là số 2”
Số cần tìm có dạng
Khi đó ta còn lại 4 vị trí
để sắp xếp các chữ số còn lại bao gồm: một chữ số 2, hai chữ số 3 và một chữ số 1.
Số cách sắp xếp là hoán vị lặp của 4 phần tử
số.

Vậy
Điền đáp án: 399.
Gọi
Số cần tìm có dạng
Số cách sắp xếp là hoán vị lặp của 4 phần tử
Vậy
Điền đáp án: 399.
Câu 9 [1127400]: Khi sắp xếp 7 chữ cái của từ "CLASSIC" thành một hàng ngang, có bao nhiêu cách sắp xếp để chữ cái A và L nằm cạnh nhau?
Gợi ý: Sử dụng phương pháp buộc phần tử và hoán vị lặp.
Bước 1: Buộc nhóm
Vì bài toán yêu cầu chữ cái A và L nằm cạnh nhau, ta coi cặp A, L là một nhóm
Bước 2: Hoán vị nội bộ nhóm
Trong nhóm
có 2 phần tử khác nhau là A và L, số cách sắp xếp thứ tự giữa chúng là
(cách).
Bước 3: Hoán vị tổng thể (Hoán vị lặp)
Sau khi buộc A và L thành nhóm
thì từ "CLASSIC" có tổng cộng 6 phần tử, gồm các phần tử:
Trong đó
• Chữ cái C xuất hiện 2 lần.
• Chữ cái S xuất hiện 2 lần.
• Nhóm
và chữ cái I mỗi loại xuất hiện 1 lần.
Số cách sắp xếp 6 phần tử này (là hoán vị lặp) là
Bước 4: Tổng hợp
Theo quy tắc nhân, tổng số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu là
Điền đáp án: 360.
Bước 1: Buộc nhóm
Vì bài toán yêu cầu chữ cái A và L nằm cạnh nhau, ta coi cặp A, L là một nhóm
Bước 2: Hoán vị nội bộ nhóm
Trong nhóm
Bước 3: Hoán vị tổng thể (Hoán vị lặp)
Sau khi buộc A và L thành nhóm
• Chữ cái C xuất hiện 2 lần.
• Chữ cái S xuất hiện 2 lần.
• Nhóm
Số cách sắp xếp 6 phần tử này (là hoán vị lặp) là
Bước 4: Tổng hợp
Theo quy tắc nhân, tổng số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu là
Điền đáp án: 360.
Câu 10 [1127401]: Tại một sảnh tiệc, có 5 vị trí khác nhau được sắp xếp theo hàng ngang để treo biểu ngữ. Ban tổ chức có sẵn các biểu ngữ thuộc 3 loại A, B và C. Biết rằng các biểu ngữ cùng loại thì giống hệt nhau. Trong kho đang có 2 biểu ngữ loại A, 6 biểu ngữ loại B và 4 biểu ngữ loại C. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 5 biểu ngữ từ kho và sắp xếp chúng vào 5 vị trí đã định, sao cho:
• Có ít nhất 1 biểu ngữ loại A được sử dụng.
• Có ít nhất 2 biểu ngữ loại B được sử dụng.
• Có ít nhất 1 biểu ngữ loại A được sử dụng.
• Có ít nhất 2 biểu ngữ loại B được sử dụng.
Gợi ý: Sử dụng hoán vị lặp.
TH1: Nhóm có 1 biểu ngữ loại A
Khi chọn đúng 1 biểu ngữ A, ta cần chọn thêm 4 biểu ngữ từ loại B và C sao cho có ít nhất 2 biểu ngữ B.
• Trường hợp 1.1: (1A, 2B, 2C)
Số cách sắp xếp:
cách.
• Trường hợp 1.2: (1A, 3B, 1C)
Số cách sắp xếp:
cách.
• Trường hợp 1.3: (1A, 4B, 0C)
Số cách sắp xếp:
cách.
TH2: Nhóm có 2 biểu ngữ loại A
Khi chọn 2 biểu ngữ A, ta cần chọn thêm 3 biểu ngữ từ loại B và C sao cho có ít nhất 2 biểu ngữ B.
• Trường hợp 2.1: (2A, 2B, 1C)
Số cách sắp xếp:
cách.
• Trường hợp 2.2: (2A, 3B, 0C)
Số cách sắp xếp:
cách.
Suy ra số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 95.
TH1: Nhóm có 1 biểu ngữ loại A
Khi chọn đúng 1 biểu ngữ A, ta cần chọn thêm 4 biểu ngữ từ loại B và C sao cho có ít nhất 2 biểu ngữ B.
• Trường hợp 1.1: (1A, 2B, 2C)
Số cách sắp xếp:
• Trường hợp 1.2: (1A, 3B, 1C)
Số cách sắp xếp:
• Trường hợp 1.3: (1A, 4B, 0C)
Số cách sắp xếp:
TH2: Nhóm có 2 biểu ngữ loại A
Khi chọn 2 biểu ngữ A, ta cần chọn thêm 3 biểu ngữ từ loại B và C sao cho có ít nhất 2 biểu ngữ B.
• Trường hợp 2.1: (2A, 2B, 1C)
Số cách sắp xếp:
• Trường hợp 2.2: (2A, 3B, 0C)
Số cách sắp xếp:
Suy ra số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 95.
Câu 11 [1134477]: Bài toán sắp xếp liên quan đến thứ tự không đổi
1. Định nghĩa bài toán
Cho một tập hợp gồm
phần tử phân biệt. Yêu cầu sắp xếp
phần tử này thành một hàng ngang sao cho một nhóm gồm
phần tử cho trước (
) phải xuất hiện theo một thứ tự xác định nào đó (ví dụ: phần tử A luôn đứng bên trái B, B luôn đứng bên trái C).
2. Phương pháp giải
• Bước 1: Chọn
vị trí trong
vị trí trống để đặt nhóm phần tử. Số cách chọn là
Tại
vị trí này, ta có
cách đặt các phần tử theo thứ tự đề bài.
• Bước 2: Sắp xếp
phần tử còn lại vào
vị trí còn trống.
Số cách xếp là
• Bước 3: Tổng số cách xếp là:
Cho một tập hợp gồm
phần tử phân biệt. Yêu cầu sắp xếp
phần tử này thành một hàng ngang sao cho một nhóm gồm
phần tử cho trước (
) phải xuất hiện theo một thứ tự xác định nào đó (ví dụ: phần tử A luôn đứng bên trái B, B luôn đứng bên trái C).
2. Phương pháp giải
• Bước 1: Chọn
vị trí trong
vị trí trống để đặt nhóm phần tử. Số cách chọn là
Tại
vị trí này, ta có
cách đặt các phần tử theo thứ tự đề bài.
• Bước 2: Sắp xếp
phần tử còn lại vào
vị trí còn trống. Số cách xếp là
• Bước 3: Tổng số cách xếp là:
Câu 12 [1127402]: Có 5 học sinh A, B, C, D, E xếp thành hàng ngang. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho học sinh A luôn đứng bên trái học sinh B?
Cách 1:
Bước 1: Chọn 2 vị trí cho A, B
Chọn 2 vị trí bất kỳ trong 5 vị trí trống để đặt học sinh A và B. Số cách chọn là
Tại 2 vị trí này, ta chỉ có 1 cách duy nhất để đặt A bên trái B.
Bước 2: Sắp xếp các học sinh còn lại
Sắp xếp 3 học sinh còn lại (C, D, E) vào 3 vị trí trống còn lại. Số cách xếp là
(cách).
Bước 3: Tổng hợp kết quả
Tổng số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu là
Cách 2:
Vì học sinh A và B chỉ có hai khả năng: hoặc A đứng bên trái B, hoặc A đứng bên phải B. Do đó, số cách xếp thỏa mãn yêu cầu sẽ bằng đúng một nửa tổng số cách xếp 5 học sinh và bằng
cách.
Điền đáp án: 60.
Bước 1: Chọn 2 vị trí cho A, B
Chọn 2 vị trí bất kỳ trong 5 vị trí trống để đặt học sinh A và B. Số cách chọn là
Tại 2 vị trí này, ta chỉ có 1 cách duy nhất để đặt A bên trái B.
Bước 2: Sắp xếp các học sinh còn lại
Sắp xếp 3 học sinh còn lại (C, D, E) vào 3 vị trí trống còn lại. Số cách xếp là
Bước 3: Tổng hợp kết quả
Tổng số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu là
Cách 2:
Vì học sinh A và B chỉ có hai khả năng: hoặc A đứng bên trái B, hoặc A đứng bên phải B. Do đó, số cách xếp thỏa mãn yêu cầu sẽ bằng đúng một nửa tổng số cách xếp 5 học sinh và bằng
Điền đáp án: 60.
Câu 13 [1040784]: Quang, Hải và Đức nằm trong số 8 người tham gia một cuộc đua xe đạp. Biết rằng mỗi người tham gia đều hoàn thành cuộc đua và không có hai người tham gia nào hoàn thành cùng một lúc. Xác suất để Đức về đích trước Hải và Hải về đích trước Quang? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Có 8 người tham gia cuộc đua, mỗi người hoàn thành ở một vị trí khác nhau từ 1 đến 8 nên số cách xếp thứ tự về đích của 8 người là
Gọi
là biến cố "Đức về đích trước Hải và Hải về đích trước Quang".
Bước 1: Chọn vị trí cho nhóm có thứ tự xác định
Chọn 3 vị trí bất kỳ trong 8 vị trí về đích để đặt Đức, Hải và Quang. Số cách chọn là
(cách).
Tại 3 vị trí đã chọn này, chỉ có 1 cách duy nhất để xếp theo thứ tự: Đức (vị trí đầu), Hải (vị trí giữa), Quang (vị trí cuối).
Bước 2: Sắp xếp những người còn lại
Sắp xếp 5 người còn lại vào 5 vị trí trống còn lại có số cách xếp là
(cách).
Bước 3: Tổng hợp kết quả
Số kết quả thuận lợi là
(cách).
Suy ra xác suất cần tính là
Điền đáp án: 0,17.
Gọi
Bước 1: Chọn vị trí cho nhóm có thứ tự xác định
Chọn 3 vị trí bất kỳ trong 8 vị trí về đích để đặt Đức, Hải và Quang. Số cách chọn là
Tại 3 vị trí đã chọn này, chỉ có 1 cách duy nhất để xếp theo thứ tự: Đức (vị trí đầu), Hải (vị trí giữa), Quang (vị trí cuối).
Bước 2: Sắp xếp những người còn lại
Sắp xếp 5 người còn lại vào 5 vị trí trống còn lại có số cách xếp là
Bước 3: Tổng hợp kết quả
Số kết quả thuận lợi là
Suy ra xác suất cần tính là
Điền đáp án: 0,17.
Câu 14 [1127403]: Trong một khu vực có trụ sở chính của một cửa hàng gà rán và 6 chi nhánh. Khoảng cách từ trụ sở chính đến mỗi chi nhánh đều khác nhau. Khi cử 6 nhân viên
thuộc trụ sở chính đi công tác tại mỗi chi nhánh, hỏi có bao nhiêu cách phân công sao cho nhân viên
được gửi đến chi nhánh gần trụ sở chính hơn so với nhân viên
và
?
Bước 1: Chọn vị trí (chi nhánh) cho nhóm
Vì khoảng cách từ trụ sở đến mỗi chi nhánh là khác nhau nên ta coi các chi nhanh được sắp xếp theo thứ tự từ gần đến xa.
Chọn 3 chi nhánh bất kỳ trong 6 chi nhánh để phân công cho
có
(cách).
Tại 3 vị trí đã chọn này:
Theo yêu cầu,
phải ở chi nhánh gần nhất trong 3 cái đã chọn nên
có 1 cách chọn vị trí (vị trí gần nhất).
Hai nhân viên còn lại
và
có thể đổi chỗ cho nhau ở 2 chi nhánh xa hơn còn lại nên số cách xếp
và
là
(cách).
Số cách xếp nhóm
vào 3 vị trí đã chọn là
(cách).
Bước 2: Sắp xếp 3 nhân viên còn lại
Sắp xếp 3 nhân viên còn lại vào 3 chi nhánh còn trống có
(cách).
Bước 3: Tổng hợp kết quả
Tổng số cách phân công thỏa mãn yêu cầu là
Điền đáp án: 240.
Vì khoảng cách từ trụ sở đến mỗi chi nhánh là khác nhau nên ta coi các chi nhanh được sắp xếp theo thứ tự từ gần đến xa.
Chọn 3 chi nhánh bất kỳ trong 6 chi nhánh để phân công cho
Tại 3 vị trí đã chọn này:
Theo yêu cầu,
Hai nhân viên còn lại
Bước 2: Sắp xếp 3 nhân viên còn lại
Sắp xếp 3 nhân viên còn lại vào 3 chi nhánh còn trống có
Bước 3: Tổng hợp kết quả
Tổng số cách phân công thỏa mãn yêu cầu là
Điền đáp án: 240.
Câu 15 [1127404]: Có
cách sắp xếp 11 chữ cái:
thành một hàng ngang sao cho sao cho mỗi chữ
nằm giữa vị trí của chữ
đầu tiên và chữ
cuối cùng trong hàng (không nhất thiết phải đứng cạnh nhau). Tính
Note: Nhóm phần tử có điều kiện là 5 chữ cái bao gồm
và
Điều kiện: "Mỗi chữ
phải nằm giữa vị trí của chữ
đầu tiên và chữ
cuối" cùng có nghĩa là trong 5 vị trí dành riêng cho nhóm này, vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng bắt buộc phải là chữ
Bước 1: Chọn vị trí và sắp xếp nhóm có điều kiện
Chọn 5 vị trí trong 11 vị trí trống để đặt nhóm
có
cách.
Trong 5 vị trí đã chọn này, chữ
đầu tiên và chữ
cuối cùng đã bị cố định.
Ta còn lại
vị trí ở giữa để sắp xếp
chữ cái còn lại gồm:
chữ
và
chữ
Số cách sắp xếp
chữ
và
chữ
vào
vị trí này (sử dụng hoán vị lặp) là
cách.
Bước 2: Sắp xếp 6 chữ cái còn lại
Sắp xếp 6 chữ cái còn lại
vào 6 vị trí trống còn lại: có
cách.
Bước 3: Tổng hợp kết quả
Suy ra số cách sắp xếp thỏa mãn là
Vậy
Điền đáp án: 2772.
Điều kiện: "Mỗi chữ
Bước 1: Chọn vị trí và sắp xếp nhóm có điều kiện
Chọn 5 vị trí trong 11 vị trí trống để đặt nhóm
Trong 5 vị trí đã chọn này, chữ
Ta còn lại
Số cách sắp xếp
Bước 2: Sắp xếp 6 chữ cái còn lại
Sắp xếp 6 chữ cái còn lại
Bước 3: Tổng hợp kết quả
Suy ra số cách sắp xếp thỏa mãn là
Vậy
Điền đáp án: 2772.