Câu 1 [805310]: Có bao nhiêu cách xếp 5 sách Văn khác nhau và 7 sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Chọn đáp án A.
Vì các sách Văn phải xếp kề nhau nên ta xem
cuốn sách Văn là một phần tử.
Xếp
cuốn sách toán lên kệ có
cách.
Giữa
cuốn sách Toán có 8 khoảng trống, ta xếp phần tử chứa
cuốn sách Văn vào
vị trí đó có
cách.
cuốn sách Văn có thể hoán đổi vị trí cho nhau ta được
cách.
Vậy số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
Đáp án: A
Vì các sách Văn phải xếp kề nhau nên ta xem
Xếp
Giữa
Vậy số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
Câu 2 [805308]: Một nhóm học sinh gồm
học sinh nam và
học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp
học sinh trên thành
hàng dọc sao cho nam nữ đứng xen kẽ?
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Để xếp 4 nam và 5 nữ xen kẽ nhau thì ta chỉ có 1 cách xếp thỏa mãn là: Nữ - Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam - Nữ
Xếp
học sinh nam thành hàng dọc: có
cách.
Xếp
học sinh nữ thành hàng dọc: có
cách.
Theo quy tắc nhân có
cách xếp thoả mãn bài ra.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Xếp
Xếp
Theo quy tắc nhân có
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [1075992]: Mã số của một máy chủ gồm 5 ký tự đôi một khác nhau được lập từ 5 ký tự là 1, 2, A, B, C. Hỏi có bao nhiêu mã số khác nhau mà hai chữ số không đứng cạnh nhau?
Điền đáp án: 72.
Cách 1:
Xếp 3 chữ cái
có
cách.
Vì 3 chữ cái tạo nên 4 khoảng trống nên ta xếp 2 chữ số vào trong 4 khoảng trống đó nên có
cách.
Vậy có tất cả
mã số.
Cách 2:
Số mã có chữ số 1 và 2 đứng cạnh nhau = Tổng mã số có thể lập được (không điều kiện) – Số mã số vi phạm điều kiện.
Bước 1: Tính tổng mã số có thể lập được (không điều kiện)
Tổng mã số có thể lập được là
mã.
Bước 2: Tính tổng mã số vi phạm
Buộc 1, 2 thành một nhóm
Hoán vị nội bộ trong nhóm
có
Khi đó ta có tổng 4 kí tự gồm
với 3 chữ cái A, B, C nên số cách xếp là
Vậy số mã có chữ số 1 và 2 đứng cạnh nhau là
mã.
Suy ra số mã có chữ số 1 và 2 đứng cạnh nhau là
mã.
Cách 1:
Xếp 3 chữ cái
Vì 3 chữ cái tạo nên 4 khoảng trống nên ta xếp 2 chữ số vào trong 4 khoảng trống đó nên có
Vậy có tất cả
Cách 2:
Số mã có chữ số 1 và 2 đứng cạnh nhau = Tổng mã số có thể lập được (không điều kiện) – Số mã số vi phạm điều kiện.
Bước 1: Tính tổng mã số có thể lập được (không điều kiện)
Tổng mã số có thể lập được là
Bước 2: Tính tổng mã số vi phạm
Buộc 1, 2 thành một nhóm
Khi đó ta có tổng 4 kí tự gồm
Vậy số mã có chữ số 1 và 2 đứng cạnh nhau là
Suy ra số mã có chữ số 1 và 2 đứng cạnh nhau là
Câu 4 [1035740]: Có bao nhiêu cách xếp
bạn học sinh
vào một ghế ngang có
vị trí sao cho
bạn
ngồi cạnh nhau và bạn
luôn ngồi giữa hai bạn
và
Điền đáp án: 240.
Ta xem ba bạn
,
,
là một vị trí, bốn bạn
,
,
,
là bốn vị trí còn lại.
Hành động 1: Hoán vị năm vị trí có
cách.
Hành động 2: Hoán vị
và
có
cách.
Vậy có
cách xếp.
Ta xem ba bạn
Hành động 1: Hoán vị năm vị trí có
Hành động 2: Hoán vị
Vậy có
Câu 5 [1040410]: Có
cách để hoán vị các chữ cái trong từ MISSISSIPPI. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Cách 1:
Ta cần xếp 4 chữ S, 4 chữ I, 2 chữ P, 1 chữ M vào 11 chỗ trống
- Có
cách xếp 4 chữ S vào 11 chỗ.
- Có
cách xếp 4 chữ I vào 7 chỗ còn lại.
- Có
cách xếp 2 chữ P vào 3 chỗ còn lại.
- Chỉ có 1 cách để xếp chữ M vào ô trống cuối.
Có tất cả
cách hoán vị


Cách 2: Sử dụng hoán vị lặp
Số cách xếp 4 chữ S, 4 chữ I, 2 chữ P, 1 chữ M vào 11 chỗ trống là
Điền đáp án: 6930.
Ta cần xếp 4 chữ S, 4 chữ I, 2 chữ P, 1 chữ M vào 11 chỗ trống
- Có
- Có
- Có
- Chỉ có 1 cách để xếp chữ M vào ô trống cuối.
Cách 2: Sử dụng hoán vị lặp
Số cách xếp 4 chữ S, 4 chữ I, 2 chữ P, 1 chữ M vào 11 chỗ trống là
Điền đáp án: 6930.
Câu 6 [1127405]: Có 6 bài tập thuộc 3 môn học, mỗi môn có 2 cấp độ (Mức độ I và Mức độ II) như bảng dưới đây. Đối với mỗi môn học, bài tập Mức độ II chỉ có thể được nộp sau khi bài tập Mức độ I của môn đó đã được nộp.
Ví dụ: Một thứ tự nộp bài hợp lệ là: Ngữ văn A → Toán học A → Ngữ văn B → Tiếng Anh A → Tiếng Anh B → Toán học B. Hãy tính số cách sắp xếp thứ tự nộp cho tất cả 6 bài tập này.

Ví dụ: Một thứ tự nộp bài hợp lệ là: Ngữ văn A → Toán học A → Ngữ văn B → Tiếng Anh A → Tiếng Anh B → Toán học B. Hãy tính số cách sắp xếp thứ tự nộp cho tất cả 6 bài tập này.
Note: Bài toán là tính số cách xếp 6 vị trí cho 6 bài tập, với thứ tự của từng cặp (Văn A - Văn B), (Toán A - Toán B), (Anh A - Anh B) đã bị cố định một chiều.
Cách 1: Sử dụng hoán vị lặp
Coi 6 bài tập là 6 vị trí trống. Nếu ta xếp 6 bài này một cách tùy ý, sẽ có
cách.
Tuy nhiên, với mỗi môn (ví dụ môn Toán), trong
cách đó sẽ có những cách Toán A đứng trước Toán B và Toán B đứng trước Toán A (số lượng ngang nhau).
Vì ta chỉ chấp nhận 1 thứ tự duy nhất cho mỗi cặp môn học nên ta chia cho
cho mỗi môn và số cách thỏa mãn là 
Cách 2: Sử dụng tổ hợp
Chọn 2 vị trí trong 6 vị trí để xếp môn Ngữ văn (Văn A mặc định vào vị trí trước, Văn B vào vị trí sau): có
cách.
Chọn 2 vị trí trong 4 vị trí còn lại để xếp môn Toán (Toán A trước, Toán B sau): có
cách.
Chọn 2 vị trí cuối cùng cho môn Tiếng Anh: có 1 cách.
Nên tổng số cách thỏa mãn là
cách.
Điền đáp án: 90.
Cách 1: Sử dụng hoán vị lặp
Coi 6 bài tập là 6 vị trí trống. Nếu ta xếp 6 bài này một cách tùy ý, sẽ có
Tuy nhiên, với mỗi môn (ví dụ môn Toán), trong
Vì ta chỉ chấp nhận 1 thứ tự duy nhất cho mỗi cặp môn học nên ta chia cho
Cách 2: Sử dụng tổ hợp
Chọn 2 vị trí trong 6 vị trí để xếp môn Ngữ văn (Văn A mặc định vào vị trí trước, Văn B vào vị trí sau): có
Chọn 2 vị trí trong 4 vị trí còn lại để xếp môn Toán (Toán A trước, Toán B sau): có
Chọn 2 vị trí cuối cùng cho môn Tiếng Anh: có 1 cách.
Nên tổng số cách thỏa mãn là
Điền đáp án: 90.
Câu 7 [1127406]: Có 7 lá cờ với các màu sắc khác nhau: Đỏ, Da cam, Vàng, Lục, Lam, Chàm, Tím. Khi xếp tất cả 7 lá cờ này thành một hàng ngang, hãy tìm số cách xếp sao cho:
• Lá cờ Đỏ nằm ở bên trái lá cờ Vàng (không nhất thiết kề nhau).
• Lá cờ Vàng nằm ở bên trái lá cờ Lam (không nhất thiết kề nhau).
• Lá cờ Đỏ nằm ở bên trái lá cờ Vàng (không nhất thiết kề nhau).
• Lá cờ Vàng nằm ở bên trái lá cờ Lam (không nhất thiết kề nhau).
Bước 1: Chọn 3 vị trí bất kỳ trong 7 vị trí để đặt 3 lá cờ Đỏ, Vàng, Lam: Có
cách.
Tại 3 vị trí này, chỉ có duy nhất 1 cách đặt thỏa mãn điều kiện (Đỏ ở vị trí đầu tiên đã chọn, Vàng ở vị trí thứ hai, Lam ở vị trí thứ ba).
Bước 2: Sắp xếp 4 lá cờ còn lại vào 4 vị trí trống còn lại: Có
cách.
Bước 3: Tổng hợp
Số cách thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 840.
Tại 3 vị trí này, chỉ có duy nhất 1 cách đặt thỏa mãn điều kiện (Đỏ ở vị trí đầu tiên đã chọn, Vàng ở vị trí thứ hai, Lam ở vị trí thứ ba).
Bước 2: Sắp xếp 4 lá cờ còn lại vào 4 vị trí trống còn lại: Có
Bước 3: Tổng hợp
Số cách thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 840.
Câu 8 [1127407]: Một công ty tổ chức tiệc tối tại một nhà hàng có 3 bàn tròn với sức chứa khác nhau còn trống chỗ:
• Bàn Đỏ: Còn trống 2 ghế.
• Bàn Xanh: Còn trống 2 ghế.
• Bàn Trắng: Còn trống 4 ghế.
Có 8 nhân viên (trong đó có hai người bạn thân là Lan và Huệ) vừa kết thúc cuộc họp và đang đi vào nhà hàng. Phục vụ sẽ sắp xếp ngẫu nhiên 8 nhân viên này vào 8 ghế trống nêu trên. Xác suất để Lan và Huệ được ngồi ở cùng một bàn là
Hãy tính
• Bàn Đỏ: Còn trống 2 ghế.
• Bàn Xanh: Còn trống 2 ghế.
• Bàn Trắng: Còn trống 4 ghế.
Có 8 nhân viên (trong đó có hai người bạn thân là Lan và Huệ) vừa kết thúc cuộc họp và đang đi vào nhà hàng. Phục vụ sẽ sắp xếp ngẫu nhiên 8 nhân viên này vào 8 ghế trống nêu trên. Xác suất để Lan và Huệ được ngồi ở cùng một bàn là
Số cách xếp 8 người vào 8 ghế trống là
Để Lan và Huệ có thể ngồi cùng bàn tại một trong ba bàn, ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Ngồi cùng ở bàn Đỏ (2 ghế)
Chọn 2 ghế tại bàn Đỏ và xếp chỗ cho Lan và Huệ: có
cách.
Xếp 6 nhân viên còn lại vào 6 ghế trống còn lại: có
cách.
Suy ra số cách xếp là
cách.
Trường hợp 2: Ngồi cùng ở bàn Xanh (2 ghế)
Tương tự bàn Đỏ, chọn 2 ghế tại bàn Xanh và xếp chỗ cho Lan và Huệ: có
cách.
Xếp 6 nhân viên còn lại vào 6 ghế trống còn lại: có
cách.
Suy ra số cách xếp là
cách.
Trường hợp 3: Ngồi cùng ở bàn Trắng (4 ghế)
Chọn 2 ghế trong số 4 ghế của bàn Trắng cho Lan và Huệ: có
cách.
Xếp 6 nhân viên còn lại vào 6 ghế trống còn lại: có
cách.
Suy ra số cách xếp là
cách.
Suy ra tổng số cách xếp thỏa mãn điều kiện là
Suy ra
Vậy
Điền đáp án: 5250.
Để Lan và Huệ có thể ngồi cùng bàn tại một trong ba bàn, ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Ngồi cùng ở bàn Đỏ (2 ghế)
Chọn 2 ghế tại bàn Đỏ và xếp chỗ cho Lan và Huệ: có
Xếp 6 nhân viên còn lại vào 6 ghế trống còn lại: có
Suy ra số cách xếp là
Trường hợp 2: Ngồi cùng ở bàn Xanh (2 ghế)
Tương tự bàn Đỏ, chọn 2 ghế tại bàn Xanh và xếp chỗ cho Lan và Huệ: có
Xếp 6 nhân viên còn lại vào 6 ghế trống còn lại: có
Suy ra số cách xếp là
Trường hợp 3: Ngồi cùng ở bàn Trắng (4 ghế)
Chọn 2 ghế trong số 4 ghế của bàn Trắng cho Lan và Huệ: có
Xếp 6 nhân viên còn lại vào 6 ghế trống còn lại: có
Suy ra số cách xếp là
Suy ra tổng số cách xếp thỏa mãn điều kiện là
Suy ra
Vậy
Điền đáp án: 5250.
Câu 9 [1127408]: Có 2 học sinh lớp A, 3 học sinh lớp B và 4 học sinh lớp C xếp thành một hàng ngang sao cho giữa hai học sinh lớp A không có học sinh lớp B. Có
cách xếp hàng như vậy, tính
Tổng cộng có 9 học sinh: 2 HS lớp A, 3 HS lớp B, 4 HS lớp C. Ta có các trường hợp thỏa mãn điều kiện sau:
Trường hợp 1: Hai học sinh lớp A đứng cạnh nhau
Coi AA là một nhóm
Có
cách xếp các phần tử trong 
Lúc này, hàng cần xếp có tổng cộng 8 phần tử, gồm:
3 HS lớp B và 4 HS lớp C. Nên có số cách xếp là
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH1 là
cách.
Trường hợp 2: Có đúng 1 bạn lớp C giữa hai bạn A
Số cách chọn và xếp nhóm ACA:
+) Chọn 1 bạn lớp từ 4 bạn: có
cách.
+) Xếp 2 bạn A ở hai đầu: có
cách.
Coi bộ ACA là 1 phần tử. Lúc này, hàng cần xếp có tổng cộng 7 phần tử, gồm:
3 HS lớp B và 3 HS lớp C. Nên có số cách xếp là 
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH2 là
cách.
Trường hợp 3: Có đúng 2 bạn lớp C giữa hai bạn A
Chọn và xếp nhóm ACCA:
+) Chọn 2 bạn lớp C và xếp thứ tự: có
cách.
+) Xếp 2 bạn lớp A ở hai đầu: có
cách.
Coi bộ ACCA là 1 phần tử. Lúc này, hàng cần xếp có tổng cộng 6 phần tử, gồm:
3 HS lớp B và 2 HS lớp C. Nên có số cách xếp là 
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH3 là
cách.
Trường hợp 4: Có đúng 3 bạn lớp C giữa hai bạn A
Chọn và xếp nhóm ACCCA:
+) Chọn 3 bạn lớp C và xếp thứ tự: có
cách.
+) Xếp 2 bạn lớp A ở hai đầu: có
cách.
Coi bộ ACCCA là 1 phần tử. Lúc này, hàng cần xếp có tổng cộng 5 phần tử, gồm:
3 HS lớp B và 1 HS lớp C. Nên có số cách xếp là 
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH4 là
cách.
Trường hợp 5: Cả 4 bạn lớp C đều nằm giữa hai bạn A
Chọn và xếp nhóm ACCCCA:
+) Chọn 4 bạn lớp C và xếp thứ tự: có
cách.
+) Xếp 2 bạn lớp A ở hai đầu: có
cách.
Coi bộ ACCCCA là 1 phần tử. Lúc này, hàng cần xếp có tổng cộng 4 phần tử, gồm:
và 3 HS lớp B khác. Nên có số cách xếp là 
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH4 là
cách.
Kết hợp 5 TH trên, suy ra các cách xếp thỏa mãn điều kiện là
Vậy
Điền đáp án: 9072.
Trường hợp 1: Hai học sinh lớp A đứng cạnh nhau
Coi AA là một nhóm
Lúc này, hàng cần xếp có tổng cộng 8 phần tử, gồm:
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH1 là
Trường hợp 2: Có đúng 1 bạn lớp C giữa hai bạn A
Số cách chọn và xếp nhóm ACA:
+) Chọn 1 bạn lớp từ 4 bạn: có
+) Xếp 2 bạn A ở hai đầu: có
Coi bộ ACA là 1 phần tử. Lúc này, hàng cần xếp có tổng cộng 7 phần tử, gồm:
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH2 là
Trường hợp 3: Có đúng 2 bạn lớp C giữa hai bạn A
Chọn và xếp nhóm ACCA:
+) Chọn 2 bạn lớp C và xếp thứ tự: có
+) Xếp 2 bạn lớp A ở hai đầu: có
Coi bộ ACCA là 1 phần tử. Lúc này, hàng cần xếp có tổng cộng 6 phần tử, gồm:
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH3 là
Trường hợp 4: Có đúng 3 bạn lớp C giữa hai bạn A
Chọn và xếp nhóm ACCCA:
+) Chọn 3 bạn lớp C và xếp thứ tự: có
+) Xếp 2 bạn lớp A ở hai đầu: có
Coi bộ ACCCA là 1 phần tử. Lúc này, hàng cần xếp có tổng cộng 5 phần tử, gồm:
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH4 là
Trường hợp 5: Cả 4 bạn lớp C đều nằm giữa hai bạn A
Chọn và xếp nhóm ACCCCA:
+) Chọn 4 bạn lớp C và xếp thứ tự: có
+) Xếp 2 bạn lớp A ở hai đầu: có
Coi bộ ACCCCA là 1 phần tử. Lúc này, hàng cần xếp có tổng cộng 4 phần tử, gồm:
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH4 là
Kết hợp 5 TH trên, suy ra các cách xếp thỏa mãn điều kiện là
Vậy
Điền đáp án: 9072.
Câu 10 [1127409]: Cho một hàng gồm 7 ô vuông đơn vị liên tiếp (tổng chiều dài là 7). Bạn có hai loại gạch để lát kín hàng ô vuông này:
• Gạch loại 1 (gạch đơn): Hình vuông kích thước
• Gạch loại 2 (gạch đôi): Hình chữ nhật kích thước

Tìm số cách lát kín hàng ô vuông trên bằng cả hai loại gạch sao cho:
• Sử dụng ít nhất một viên gạch loại 1.
• Sử dụng ít nhất một viên gạch loại 2.
• Các viên gạch được đặt nối tiếp nhau từ trái sang phải và không được chờm ra ngoài hàng.
• Gạch loại 1 (gạch đơn): Hình vuông kích thước
• Gạch loại 2 (gạch đôi): Hình chữ nhật kích thước

Tìm số cách lát kín hàng ô vuông trên bằng cả hai loại gạch sao cho:
• Sử dụng ít nhất một viên gạch loại 1.
• Sử dụng ít nhất một viên gạch loại 2.
• Các viên gạch được đặt nối tiếp nhau từ trái sang phải và không được chờm ra ngoài hàng.
Gọi
là số viên gạch loại 1 và
là số viên gạch loại 2 dùng để lát
Vì ta phải lát kín một hàng có tổng chiều dài là 7 đơn vị nên ta có phương trình

Ta có các trường hợp thỏa mãn sau:
Trường hợp 1:

Khi đó dùng tất cả 6 viên gạch để lát với 5 viên loại 1 và 1 viên loại 2. Số cách xếp là
cách.
Trường hợp 2:

Khi đó dùng tất cả 5 viên gạch để lát với 3 viên loại 1 và 2 viên loại 2.Số cách xếp là
cách.
Trường hợp 3:

Khi đó dùng tất cả 4 viên gạch để lát với 1 viên loại 1 và 3 viên loại 2. Số cách xếp là
cách.
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra số cách lát gạch thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Điền đáp án: 20.
Vì ta phải lát kín một hàng có tổng chiều dài là 7 đơn vị nên ta có phương trình
Ta có các trường hợp thỏa mãn sau:
Trường hợp 1:
Khi đó dùng tất cả 6 viên gạch để lát với 5 viên loại 1 và 1 viên loại 2. Số cách xếp là
Trường hợp 2:
Khi đó dùng tất cả 5 viên gạch để lát với 3 viên loại 1 và 2 viên loại 2.Số cách xếp là
Trường hợp 3:
Khi đó dùng tất cả 4 viên gạch để lát với 1 viên loại 1 và 3 viên loại 2. Số cách xếp là
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra số cách lát gạch thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Điền đáp án: 20.
Câu 11 [1127410]: Có 7 tấm thẻ được ghi các chữ cái: A, A, A, B, B, C, D và 7 chiếc hộp trống được đánh số từ 1 đến 7. Xếp mỗi tấm thẻ vào một hộp sao cho mỗi hộp có đúng một thẻ. Tìm số cách xếp thẻ sao cho tổng các số ghi trên 3 chiếc hộp chứa thẻ 'A' là một số lẻ. (Biết rằng các thẻ ghi cùng một chữ cái thì không phân biệt với nhau).
Bước 1: Chọn vị trí cho 3 thẻ A
Để tổng của 3 số chứa thẻ A là số lẻ thì có 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Cả 3 số đều lẻ.
Trong các số từ 1 đến 7, có 4 số lẻ là
Số cách chọn 3 vị trí chứa thẻ A là
cách.
Trường hợp 2: Có 1 số lẻ và 2 số chẵn.
Trong các số từ 1 đến 7, có 4 số lẻ
và 3 số chẵn
Số cách chọn 1 số lẻ là
cách.
Số cách chọn 2 số chẵn là
cách.
Suy ra số cách chọn 3 vị trí chứa thẻ A ở trường hợp này là
cách.
Suy ra tổng số cách chọn và xếp vị trí cho 3 thẻ A là
cách.
Bước 2: Xếp các thẻ còn lại vào 4 hộp còn lại
Sau khi đã xếp 3 thẻ A, ta còn lại 4 thẻ: B, B, C, D để xếp vào 4 vị trí trống còn lại.
Vì các thẻ ghi cùng một chữ cái thì không phân biệt với nhau nên số cách xếp 4 thẻ (gồm 2 thẻ B, 1 thẻ C và 1 thẻ D) là
cách.
Vậy số cách xếp thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Điền đáp án: 192.
Để tổng của 3 số chứa thẻ A là số lẻ thì có 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Cả 3 số đều lẻ.
Trong các số từ 1 đến 7, có 4 số lẻ là
Số cách chọn 3 vị trí chứa thẻ A là
Trường hợp 2: Có 1 số lẻ và 2 số chẵn.
Trong các số từ 1 đến 7, có 4 số lẻ
Số cách chọn 1 số lẻ là
Số cách chọn 2 số chẵn là
Suy ra số cách chọn 3 vị trí chứa thẻ A ở trường hợp này là
Suy ra tổng số cách chọn và xếp vị trí cho 3 thẻ A là
Bước 2: Xếp các thẻ còn lại vào 4 hộp còn lại
Sau khi đã xếp 3 thẻ A, ta còn lại 4 thẻ: B, B, C, D để xếp vào 4 vị trí trống còn lại.
Vì các thẻ ghi cùng một chữ cái thì không phân biệt với nhau nên số cách xếp 4 thẻ (gồm 2 thẻ B, 1 thẻ C và 1 thẻ D) là
Vậy số cách xếp thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Điền đáp án: 192.
Câu 12 [1127411]: Có 7 thẻ được đánh số tự nhiên từ 1 đến 7. Khi xếp tất cả các thẻ này thành một hàng ngang, có bao nhiêu cách sắp xếp thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
• Thẻ số 2 phải nằm ở bên trái thẻ số 4.
• Các thẻ ghi số lẻ (1, 3, 5, 7) phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải.
• Thẻ số 2 phải nằm ở bên trái thẻ số 4.
• Các thẻ ghi số lẻ (1, 3, 5, 7) phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải.
Bước 1: Xếp 4 thẻ lẻ (1, 3, 5, 7)
Chọn 4 vị trí trong 7 vị trí có
cách.
Vì thứ tự tăng dần đã cố định nên mỗi cách chọn vị trí chỉ có 1 cách xếp duy nhất.
Suy ra số cách xếp là
cách.
Bước 2: Xếp 2 thẻ 2, 4
Sau khi chọn xong bước 1, ta còn lại 3 vị trí. Chọn 2 trong 3 vị trí cho thẻ 2 và 4 có
cách.
Và vì 2 phải nằm bên trái thẻ số 4 nên với mỗi cách chọn vị trí chỉ có 1 cách xếp duy nhất.
Suy ra số cách xếp là
cách.
Bước 3: Xếp thẻ cuối cùng (6)
Còn 1 vị trí cuối nên có 1 cách xếp.
Suy ra số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 105.
Chọn 4 vị trí trong 7 vị trí có
Vì thứ tự tăng dần đã cố định nên mỗi cách chọn vị trí chỉ có 1 cách xếp duy nhất.
Suy ra số cách xếp là
Bước 2: Xếp 2 thẻ 2, 4
Sau khi chọn xong bước 1, ta còn lại 3 vị trí. Chọn 2 trong 3 vị trí cho thẻ 2 và 4 có
Và vì 2 phải nằm bên trái thẻ số 4 nên với mỗi cách chọn vị trí chỉ có 1 cách xếp duy nhất.
Suy ra số cách xếp là
Bước 3: Xếp thẻ cuối cùng (6)
Còn 1 vị trí cuối nên có 1 cách xếp.
Suy ra số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 105.
Câu 13 [1076062]: Có 4 gia đình, mỗi gia đình có 1 ông bố, 1 bà mẹ, 1 con trai và 1 con gái cùng tham dự 1 bữa tiệc. Có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi những người này thành một hàng ngang sao cho các thành viên trong 1 gia đình luôn ngồi cạnh nhau và hai đứa con luôn ngồi giữa bố mẹ của mình.
Điền đáp án: 6144.
Hoán vị giữa bố và mẹ có 2 cách
Hoán vị giữa 2 người con có 2 cách
Số cách xếp trong một gia đình là 
Vì các thành viên trong gia đình ngồi cạnh nhau nên ta coi mỗi gia đình là 1 khối duy nhất nên có
cách xếp thứ tự.
Số cách xếp cần tìm là
Hoán vị giữa bố và mẹ có 2 cách
Hoán vị giữa 2 người con có 2 cách
Vì các thành viên trong gia đình ngồi cạnh nhau nên ta coi mỗi gia đình là 1 khối duy nhất nên có
Số cách xếp cần tìm là
Câu 14 [1127412]: Có 6 nhiệm vụ cần làm, đặt tên là: A, B, C, D, E, F. Bạn chỉ có đủ thời gian để hoàn thành 4 nhiệm vụ trong hôm nay.
• Bạn bắt buộc phải chọn nhiệm vụ A và nhiệm vụ B.
• Sau khi chọn xong, bạn phải lập thời gian biểu cho 4 nhiệm vụ này.
• Vì nhiệm vụ A là bước chuẩn bị cho nhiệm vụ B, nên bạn phải làm A trước, rồi sau đó mới được làm B (không nhất thiết phải làm ngay lập tức sau A, chỉ cần A xong trước B là được).
Hỏi có bao nhiêu kế hoạch làm việc khác nhau?
• Bạn bắt buộc phải chọn nhiệm vụ A và nhiệm vụ B.
• Sau khi chọn xong, bạn phải lập thời gian biểu cho 4 nhiệm vụ này.
• Vì nhiệm vụ A là bước chuẩn bị cho nhiệm vụ B, nên bạn phải làm A trước, rồi sau đó mới được làm B (không nhất thiết phải làm ngay lập tức sau A, chỉ cần A xong trước B là được).
Hỏi có bao nhiêu kế hoạch làm việc khác nhau?
Bước 1: Chọn ra 4 nhiệm vụ cần hoàn thành
Vì trong 4 nhiệm vụ phải hoàn thành bắt buộc có hai nhiệm vụ là A và B nên ta cần chọn thêm 2 nhiệm vụ nữa từ 4 nhiệm vụ còn lại (C, D, E, F).
Số cách chọn là
cách.
Bước 2: Sắp xếp thứ tự thực hiện các nhiệm vụ
Tổng số cách xếp 4 nhiệm vụ (không có điều kiện) là
cách.
Vì trong 24 cách sắp xếp trên, vai trò của A và B là bình đẳng nên số trường hợp "A đứng trước B" sẽ bằng số trường hợp "B đứng trước A".
Do đó, số cách sắp xếp thỏa mãn điều kiện (A trước B) là
cách.
Vậy tổng số kế hoạch thỏa mãn là
(kế hoạch).
Điền đáp án: 72.
Vì trong 4 nhiệm vụ phải hoàn thành bắt buộc có hai nhiệm vụ là A và B nên ta cần chọn thêm 2 nhiệm vụ nữa từ 4 nhiệm vụ còn lại (C, D, E, F).
Số cách chọn là
Bước 2: Sắp xếp thứ tự thực hiện các nhiệm vụ
Tổng số cách xếp 4 nhiệm vụ (không có điều kiện) là
Vì trong 24 cách sắp xếp trên, vai trò của A và B là bình đẳng nên số trường hợp "A đứng trước B" sẽ bằng số trường hợp "B đứng trước A".
Do đó, số cách sắp xếp thỏa mãn điều kiện (A trước B) là
Vậy tổng số kế hoạch thỏa mãn là
Điền đáp án: 72.
Câu 15 [1127436]: Hùng có 1 huy chương vàng, 1 huy chương đồng và 5 huy chương bạc khác nhau. Cậu ấy sắp xếp các huy chương này thành một hàng từ trái sang phải được đánh thứ tự từ 1 đến 7. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp khác nhau để tại vị trí số 1 không phải là huy chương vàng và vị trí số 7 không phải là huy chương đồng?
Gợi ý: Số cách thỏa mãn = Tổng số cách xếp – Số cách vi phạm
Bước 1: Tính tổng số cách xếp
Số cách xếp 7 huy chương (không có điều kiện) là
cách.
Bước 2: Tính số cách vi phạm (tức vị trí 1 là Vàng hoặc vị trí 7 là Đồng)
Gọi
là tập hợp các cách “vị trí 1 là huy chương vàng”;
là tập hợp các cách “vị trí 7 là huy chương đồng”.
là tập hợp các cách “vị trí 1 là vàng và vị trí 7 là đồng.
Khi đó tổng số cách vi phạm là
Số cách có vị trí 1 là Vàng là
cách.
Số cách có vị trí 7 là Đồng là
cách.
Số cách có vị trí 1 là Vàng và vị trí 7 là Đồng là
cách.
Suy ra tổng số cách vi phạm là


Vậy số cách thỏa mãn yêu cầu là
Điền đáp án: 3720.
Bước 1: Tính tổng số cách xếp
Số cách xếp 7 huy chương (không có điều kiện) là
Bước 2: Tính số cách vi phạm (tức vị trí 1 là Vàng hoặc vị trí 7 là Đồng)
Gọi
Khi đó tổng số cách vi phạm là
Số cách có vị trí 1 là Vàng là
Số cách có vị trí 7 là Đồng là
Số cách có vị trí 1 là Vàng và vị trí 7 là Đồng là
Suy ra tổng số cách vi phạm là
Vậy số cách thỏa mãn yêu cầu là
Điền đáp án: 3720.
Câu 16 [1127413]: Tại một sân vận động, có một dãy gồm 5 cột cờ trống trải dài theo hàng ngang. Người phụ trách cần chọn ra 5 lá cờ từ trong kho để treo lên 5 cột này (mỗi cột treo đúng 1 lá). Trong kho hiện có 3 loại cờ với số lượng như sau: Cờ màu Đỏ: có 1 lá. Cờ màu Xanh: có 4 lá. Cờ màu Vàng: có 2 lá. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để treo cờ, nếu việc treo cờ phải tuân thủ các quy định sau:
• Điều kiện 1: Nhất định phải có 1 lá cờ Đỏ được treo.
• Điều kiện 2: Phải treo ít nhất 2 lá cờ Xanh.
(Biết rằng các lá cờ cùng màu thì hoàn toàn giống hệt nhau).
• Điều kiện 1: Nhất định phải có 1 lá cờ Đỏ được treo.
• Điều kiện 2: Phải treo ít nhất 2 lá cờ Xanh.
(Biết rằng các lá cờ cùng màu thì hoàn toàn giống hệt nhau).
Để thỏa mãn điều kiện: Chọn ra 5 lá cờ trong đó có 1 lá cờ Đỏ và ít nhất 2 lá cờ Xanh, ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: 1 lá cờ Đỏ + 2 lá cờ Xanh
Để tổng là 5, ta cần chọn thêm 2 lá cờ Vàng.
Số cách sắp xếp 5 lá cờ (gồm gồm 1 cờ Đỏ, 2 cờ Xanh và 2 cờ Vàng) vào 5 cột cờ là
Trường hợp 2: 1 lá cờ Đỏ + 3 lá cờ Xanh
Để tổng là 5, ta cần chọn thêm 1 lá cờ Vàng.
Số cách sắp xếp 5 lá cờ (gồm gồm 1 cờ Đỏ, 3 cờ Xanh và 1 cờ Vàng) vào 5 cột cờ là
Trường hợp 3: 1 lá cờ Đỏ + 4 lá cờ Xanh
Để tổng là 5, ta cần chọn thêm 0 lá cờ Vàng.
vSố cách sắp xếp 5 lá cờ (gồm gồm 1 cờ Đỏ, 4 cờ Xanh và 0 cờ Vàng) vào 5 cột cờ là
Từ 3 trường hợp trên, suy ra tổng số cách treo cờ thỏa mãn các điều kiện là
Điền đáp án: 55.
Trường hợp 1: 1 lá cờ Đỏ + 2 lá cờ Xanh
Để tổng là 5, ta cần chọn thêm 2 lá cờ Vàng.
Số cách sắp xếp 5 lá cờ (gồm gồm 1 cờ Đỏ, 2 cờ Xanh và 2 cờ Vàng) vào 5 cột cờ là
Trường hợp 2: 1 lá cờ Đỏ + 3 lá cờ Xanh
Để tổng là 5, ta cần chọn thêm 1 lá cờ Vàng.
Số cách sắp xếp 5 lá cờ (gồm gồm 1 cờ Đỏ, 3 cờ Xanh và 1 cờ Vàng) vào 5 cột cờ là
Trường hợp 3: 1 lá cờ Đỏ + 4 lá cờ Xanh
Để tổng là 5, ta cần chọn thêm 0 lá cờ Vàng.
vSố cách sắp xếp 5 lá cờ (gồm gồm 1 cờ Đỏ, 4 cờ Xanh và 0 cờ Vàng) vào 5 cột cờ là
Từ 3 trường hợp trên, suy ra tổng số cách treo cờ thỏa mãn các điều kiện là
Điền đáp án: 55.