PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [684119]: Chọn khẳng định sai. Với hai vectơ bất kì
và hai số thực
ta có:
và hai số thực
ta có: A, 

B, 

C, 

D, 

Với hai vectơ bất kì
và hai số thực
ta có:
+)
+)
+)
Vậy khẳng định ở đáp án D sai. Chọn D. Đáp án: D
và hai số thực
ta có:
+)
+)
+)
Vậy khẳng định ở đáp án D sai. Chọn D. Đáp án: D
Câu 2 [1025334]: Cho hình bình hành
có tâm
Hãy tìm khẳng định sai?
có tâm
Hãy tìm khẳng định sai?
A, 

B, 

C, 

D, 

Áp dụng quy tắc cộng véc tơ cho 3 điểm
ta có:
. Đáp án: D
ta có:
. Đáp án: D
Câu 3 [863766]: Cho hình hộp
Vectơ nào sau đây bằng với 
Vectơ nào sau đây bằng với 
A, 

B, 

C, 

D, 

Hai vecto bằng nhau nếu chúng có cùng hướng và cùng độ dài.
Quan sát hình vẽ ta thấy:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Quan sát hình vẽ ta thấy:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [863768]: Cho hình hộp
Véctơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng véctơ
là véctơ nào sau đây
Véctơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng véctơ
là véctơ nào sau đây A, 

B, 

C, 

D, 


Hai vecto bằng nhau nếu chúng có cùng hướng và cùng độ dài.
Quan sát hình vẽ ta thấy:

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 5 [863770]: Cho hình hộp
Kết quả quả phép toán
là
Kết quả quả phép toán
là
A, 

B, 

C, 

D, 

Do
là hình hộp nên
và hai vecto
cùng hướng nên
Ta có
Chọn C.
Đáp án: C
là hình hộp nên
và hai vecto
cùng hướng nên
Ta có
Chọn C.
Đáp án: C
Câu 6 [863772]: Trong không gian, cho hình hộp
. Mệnh đề nào dưới đây sai?
A, 
B, 
C, 
D, 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [863775]: Cho hình chóp
có đáy
là hình bình hành tâm
. Tổng
bằng
có đáy
là hình bình hành tâm
. Tổng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Vì
là hình bình hành tâm
nên
là trung điểm của
,
.
Khi đó,

Đáp án: A
là hình bình hành tâm
nên
là trung điểm của
,
. Khi đó,


Đáp án: A
Câu 8 [975608]: Cho tứ diện
Đặt
Gọi
là trọng tâm của tam giác
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?
Đặt
Gọi
là trọng tâm của tam giác
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc trọng tâm.
Nhắc lại:
Quy tắc trọng tâm: Nếu là trọng tâm tam giác
thì:
2.Cách giải:
Do
là trọng tâm tam giác
nên
3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Nhắc lại:
Quy tắc trọng tâm: Nếu là trọng tâm tam giác
thì:
2.Cách giải:
Do
là trọng tâm tam giác
nên
3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [975603]: Cho hình lăng trụ
Đặt
Hãy biểu diễn vectơ
theo các vectơ
Đặt
Hãy biểu diễn vectơ
theo các vectơ
A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc 3 điểm và hiệu của 2 vecto để biến đổi về các vecto đề bài đã cho.
2.Cách giải:
Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
2.Cách giải:
Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [379192]: Cho hình hộp
có
Gọi
là trung điểm của
khẳng định nào sau đây là đúng?
có
Gọi
là trung điểm của
khẳng định nào sau đây là đúng? A, 

B, 

C, 

D, 






Đáp án: D
Câu 11 [863777]: Cho hình hộp
có tâm
Khi đó,
bằng
có tâm
Khi đó,
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Theo quy tắc hình hộp ta có:
.
Khi đó:
Chọn C.
Đáp án: C
. Khi đó:
Chọn C.
Đáp án: C
Câu 12 [378989]: Cho tứ diện
có
Gọi
lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng
Hãy hiểu diễn véctơ
theo ba véctơ
có
Gọi
lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng
Hãy hiểu diễn véctơ
theo ba véctơ
A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc trung tuyến trong hình tứ diện
ta có:


2.Cách giải:
Ta có:
Ta có:



3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
ta có:

2.Cách giải:
Ta có:
Ta có:




3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [379374]: Cho tứ diện
có
lần lượt là trung điểm của các cạnh
Gọi
là trung điểm của đoạn thẳng
và
là trọng tâm tam giác
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau
1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc trung tuyến và quy tắc trọng tâm.
2.Cách giải:

a) Đúng. (Theo quy tắc trung tuyến)
b) Sai. Ta có
(áp dụng quy tắc trung tuyến)

c) Sai. Áp dụng quy tắc trọng tâm ta được:

d) Sai. Dựa vào kết quả của phần b và c ta được
3. Kết luận:
a) Đúng b) Sai c) Sai d) Sai.
2.Cách giải:

a) Đúng. (Theo quy tắc trung tuyến)
b) Sai. Ta có
c) Sai. Áp dụng quy tắc trọng tâm ta được:
d) Sai. Dựa vào kết quả của phần b và c ta được
3. Kết luận:
a) Đúng b) Sai c) Sai d) Sai.
Câu 14 [863779]: Cho tứ diện
Gọi
là trọng tâm tam giác
Gọi
là điểm thuộc đoạn thẳng
sao cho
Gọi
là trọng tâm tam giác
Gọi
là điểm thuộc đoạn thẳng
sao cho
a) Đúng. Xét tam giác
có
là trọng tâm của tam giác.
( Quy tắc trọng tâm trong tam giác).
b) Đúng. Ta có:
( Vì
và
cùng phương và cùng hướng).
Lại có:
c) Đúng. Ta có:
Vậy
d) Đúng. Từ câu c) ta có:


Mà từ câu b) ta có:
3. Kết luận:
a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 15 [863783]: Cho hình lập phương
có cạnh bằng
Gọi
lần lượt là tâm của hình vuông
và
Tính giá trị của
có cạnh bằng
Gọi
lần lượt là tâm của hình vuông
và
Tính giá trị của

Ta có
.Suy ra
Câu 16 [1074030]: Cho hình hộp đứng
biết
Đặt
(tham khảo hình vẽ). Tính 
biết
Đặt
(tham khảo hình vẽ). Tính 
Nhận xét: Hình hộp đứng
là hình có các mặt bên vuông góc với đáy và hai mặt đáy
là hình bình hành.
Theo quy tắc hình hộp, ta có
Suy ra
Vì
nên
hay
là tam giác vuông tại
Khi đó, áp dụng định lí Pythagore, ta có
Vì
và hai đường thẳng này cùng cắt đường thẳng
nên
và
là hai góc trong cùng phía (hai góc trong cùng phía thì bù nhau) nên suy 

Áp dụng định lí Cosin trong tam giác
ta có 

Vậy

Điền đáp án: 160.
là hình có các mặt bên vuông góc với đáy và hai mặt đáy
là hình bình hành.
Theo quy tắc hình hộp, ta có
Suy ra
Vì
nên
hay
là tam giác vuông tại
Khi đó, áp dụng định lí Pythagore, ta có
Vì
và hai đường thẳng này cùng cắt đường thẳng
nên
và
là hai góc trong cùng phía (hai góc trong cùng phía thì bù nhau) nên suy 

Áp dụng định lí Cosin trong tam giác
ta có 

Vậy


Điền đáp án: 160.
Câu 17 [863785]: Cho tứ diện
gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Biết rằng
Tính giá trị của biểu thức
gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Biết rằng
Tính giá trị của biểu thức

Ta có:
.

Vậy
Câu 18 [863786]: Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm
trên trần nhà và lần lượt buộc vào ba điểm
trên đèn tròn sao cho các lực căng
lần lượt trên mỗi dây
đều có độ lớn bằng
Cho biết các đường thẳng
cùng tạo với mặt phẳng ngang một góc bằng
Tính trọng lượng của chiếc đèn tròn đó.
trên trần nhà và lần lượt buộc vào ba điểm
trên đèn tròn sao cho các lực căng
lần lượt trên mỗi dây
đều có độ lớn bằng
Cho biết các đường thẳng
cùng tạo với mặt phẳng ngang một góc bằng
Tính trọng lượng của chiếc đèn tròn đó.
1.Phương pháp: Sử dụng công thức tính trọng lượng
và tỉ số lượng giác để tính các cạnh trong tam giác vuông.
2.Cách giải:
Theo giả thiết ta có
là hình chóp đều với
và góc tạo bởi mỗi đường thẳng
với
là 
Gọi
là trọng tâm của tam giác
thì
và 
Trọng lượng của chiếc đèn tròn là:


Xét
vuông tại 



Vậy trọng lượng của đèn là
3. Kết luận:
Điền đáp án: 90.
và tỉ số lượng giác để tính các cạnh trong tam giác vuông.2.Cách giải:
Theo giả thiết ta có
là hình chóp đều với
và góc tạo bởi mỗi đường thẳng
với
là 
Gọi
là trọng tâm của tam giác
thì
và 
Trọng lượng của chiếc đèn tròn là:


Xét
vuông tại 



Vậy trọng lượng của đèn là

3. Kết luận:
Điền đáp án: 90.
PHẦN IV. Câu tự luận.
Câu 19 [1199825]: Cho hình lập phương
Gọi
lần lượt là tâm của các hình vuông
và
là giao điểm của
và
Chứng minh rằng
a)
;
b)
a)
b)

a) Ta thực hiện biến đổi vế trái:
Suy ra điều cần chứng minh.
b) Theo quy tắc hình bình hành, ta có
Mà
Suy ra điều cần chứng minh.
Câu 20 [879680]: Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng
được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn đoạn xích
sao cho
là hình chóp tứ giác đều có
Gọi
là tâm của hình vuông
lấy 
a) Chứng minh rằng
b) Tính độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích.
a) Chứng minh rằng
b) Tính độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích.

a)
Áp dụng quy tắc 3 điểm ta có:
(Do là tâm của hình vuông
nên
Vậy
b) Ta có:
Lại có:
là hình chóp tứ giác đều
là tam giác vuông cân ( do
Mà là tia phân giác của góc
;
Xét vuông tại
Lực căng tác động theo phương thẳng đứng là:
Tổng lực tác động theo phương thẳng đứng là: