PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [539062]: Cho là các hàm số xác định và liên tục trên Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A,
B,
C,
D,
Phương pháp:
Tính chất cơ bản của nguyên hàm.
Cách giải:
A, C, D đúng do đó là các tính chất cơ bản của nguyên hàm.
B là mệnh đề sai vì nguyên hàm của tích không bằng tích các nguyên hàm.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 2 [539104]: bằng
A,
B,
C,
D,

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 3 [543204]: Tìm họ nguyên hàm của hàm số
A, .
B, .
C, .
D, .
Ta có
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [147860]: Hàm số là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
HD: Ta có
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 5 [147852]: Tìm nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
HD: Ta có
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [395550]: Cho hàm số Khẳng định nào dưới đây đúng?
A,
B,
C,
D,
Chọn B
Ta có Đáp án: B
Câu 7 [147861]: Cho hàm số liên tục trên và thỏa mãn điều kiện Hàm số là
A,
B,
C,
D,
HD: Ta có
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [135928]: [Đề THPT QG 2018]: Nguyên hàm của hàm số là
A,
B,
C,
D,
HD: Ta có
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 9 [386269]: Họ nguyên hàm của hàm số là
A,
B,
C,
D,
HD:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [755495]: Khẳng định nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,
Ta có:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 11 [147875]: Tìm họ nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
HD:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 12 [147879]: Tính
A,
B,
C,
D,
Ta có
Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [864909]: Cho hàm số Hàm số là một nguyên hàm của hàm số
a) Đúng.
Theo quy tắc nguyên hàm của hiệu hai hàm số, ta có:


b) Sai.

Vậy mệnh đề b sai.
c) Đúng.
Ta tính nguyên hàm của

Vậy mệnh đề c đúng.
d) Sai.
Ta có
Sử dụng điều kiện :

Tính
Vậy mệnh đề d sai.
Câu 14 [864910]: Biết là một nguyên hàm của hàm số
Ta có:
Xét các mệnh đề:
a) Đúng.
b) Sai.
Theo định nghĩa,
Vì , nên .
Vậy mệnh đề b sai.
c) Sai.
Nguyên hàm của một tích KHÔNG bằng tích các nguyên hàm:


Vậy mệnh đề c sai.
d) Đúng.
Ta tính nguyên hàm của :


Vậy mệnh đề d đúng.
Câu 15 [775908]: Một chiếc xe đang chuyển động thẳng đều trên đường thẳng với tốc độ 54 km/giờ thì người lái phải phanh gấp để tránh chướng ngại vật ở phía trước. Lực hãm tạo giúp xe chuyển động chậm dần đều với tốc độ trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi phanh. Gọi (đơn vị mét) là quãng đường mà xe đi được và vận tốc của xe sau giây kể từ khi bắt đầu phanh.
a) Sai.
Đúng phải là
b) Đúng.
Đổi 54 km/giờ
Vì trước khi phanh gấp thì người lái đi với vận tốc 15 m/s nên ta có
Suy ra
c) Sai.
Áp dụng công thức ta có
Vì (đơn vị mét) là quãng đường mà xe đi được kể từ khi bắt đầu phanh nên
d) Đúng.
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 hay
Vậy tại thời điểm giây thì xe đi được quãng đường là
Câu 16 [1107944]: Tàu con thoi vũ trụ nặng 120.000 kg đang hạ cánh. Khi xuống đường băng thẳng và đạt tốc độ 324 km/giờ, dù kéo của tàu sẽ được bung ra. Đến khi tốc độ của tàu giảm xuống còn 54 km/giờ, dù được thả ra khỏi tàu. Gia tốc (đơn vị ) của máy bay kể từ lúc dù bung ra đến khi dù được thả ra khỏi tàu thoả mãn , trong đó tính theo đơn vị m/s là tốc độ của tàu và là thời gian tính bằng giây kể từ khi bung dù. Giả sử máy bay không phanh, khi đó
Tóm tắt giả thiết ban đầu:
• Vận tốc ban đầu khi bung dù
• Vận tốc khi thả dù:
• Gia tốc:
a) Đúng.
Ta có
Vì nên ta chia cả hai vế cho ta được
b) Sai.
Áp dụng công thức đạo hàm ta được
Do đó, hàm số là một nguyên hàm của hàm số
c) Sai.
Khoảng thời gian từ lúc tàu bung dù đến khi dù được thả ra khỏi tàu thỏa mãn
Từ phần a, ta thu được Nguyên hàm hai vế, ta được
Lại có



d) Đúng.
Ta có
Suy ra quãng đường mà tàu đi được tính từ lúc bung dù đến khi du được thả ra khỏi tàu
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 17 [864913]: Cho hàm số có đạo hàm cấp hai và Tính giá trị của (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
B1. Tìm

B2. Sử dụng điểu kiện để tìm


B3. Tìm


B4. Sử dụng điều kiện để tìm


Vậy
B5. Tính
Điền đáp án: 0,75.
Câu 18 [161578]: Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm giây (coi là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của viên đạn là . Tính độ cao lớn nhất của viên đạn tính từ mặt đất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).
Điền đáp số:
Độ cao của viên đạn tại thời điểm giây là
Tại ta có nên vậy có
Độ cao lớn nhất của viên đạn đạt được khi
Khi đó ta có độ cao lớn nhất của viên đạn đạt được là
Câu 19 [1145605]: Tốc độ giải ngân 2 tỷ tiền trợ cấp dành cho một vùng A bị thiệt hại về lũ lụt tỉ lệ thuận với bình phương của trong đó là thời gian tính bằng ngày Hỏi số tiền còn lại chưa giải ngân sau 40 ngày là bao nhiêu triệu đồng, biết rằng toàn bộ số tiền sẽ được giải ngân trong 100 ngày.
Note: Nếu đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng thì ta có với là hằng số tỉ lệ.
Gọi là tốc độ giải ngân tại thời điểm (triệu đồng/ngày).
Theo đề bài, tốc độ này tỉ lệ thuận với nên ta có công thức với là hằng số tỉ lệ.
Yêu cầu bài toán: Tính số tiền chưa giải ngân sau 40 ngày và bằng (triệu đồng), với là số tiền đã giải ngân sau 40 ngày và 2 tỷ đồng tương đương với 2000 triệu đồng.
Biết toàn bộ số tiền sẽ được giải ngân trong 100 ngày nên ta có
Hàm tốc độ giải ngân là
Khi đó số tiền chưa giải ngân sau 40 ngày là (triệu đồng)
Điền đáp án: 432.
Câu 20 [1095574]: Một hộ gia đình sản xuất mỗi ngày sản xuất được x chiếc túi cói Gọi (tính bằng nghìn đồng) là tổng chi phi để sản xuất x chiếc túi thì được gọi là chi phí biên. Biết rằng và chi phí cố định (chi phí khi không sản xuất chiếc túi nào) là 500 nghìn đồng mỗi ngày. Giả sử gia đình này bán hết túi mỗi ngày sản xuất ra với giá 270 nghìn đồng/chiếc. Tính lợi nhuận tối đa theo đơn vị nghìn đồng mà gia đình đó thu được?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Với là số lượng chiếc túi cói bán trong ngày ta có tổng chi phí để sản xuất chiếc túi cói là:

Do chi phí cố định ban đầu để sản xuất là 500 (nghìn đồng) nên ta có
Khi đó, tổng lợi nhuận gia đình này thu được khi bán chiếc chiếu là:
Yêu cầu bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn
Ta có:
Ta tính được
Vậy lợi nhuận tối đa mà gia đình đó thu được là 1300 (nghìn đồng) khi bán được 10 chiếc chiếu cói.
Điền đáp án: 1300.
PHẦN IV. Câu tự luận
Câu 21 [879709]: Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm trong đó tính theo ngày Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số trong đó là hằng số. Sau ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành vi khuẩn.
a) Chứng minh rằng (với là các hằng số).
b) Tìm các giá trị của và ở ý a.
c) Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó lần lượt sau 9 ngày, 16 ngày?
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Bản in đầu tiên, không tránh khỏi có sai sót. Các em sửa lại thành như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
a) Chứng minh rằng
Ta có lấy nguyên hàm hai vế, ta được:

b) Tìm các giá trị của và ở ý a.
Ta có hàm số lượng vi khuẩn .
Ban đầu (tức là ), quẩn thể có 500 vi khuẩn. Vậy .

Sau 1 ngày (tức là ), số lượng vi khuẩn là 600. Vậy .


Kết quả: và .
Vậy, hàm số lượng vi khuẩn là
c) Tính số lượng vi khuẩn của quẩn thể đó lần lượt sau 9 ngày, 16 ngày?
- Sau 9 ngày

- Sau 16 ngày

Vậy số lượng vi khuẩn sau 9 ngày là 3200 vi khuẩn, số lượng vi khuẩn sau 16 ngày là 6900 vi khuẩn.
Câu 22 [879790]: Một bể ban đầu chứa đầy nước, bể có dạng hình trụ với chiều cao bằng 9 m và bán kính đáy bằng 2 m. Nước bắt đầu chảy ra từ một vòi nước ở đáy bể. Gọi là thể tích chất lỏng đã thoát ra tại thời điểm (phút) sau khi mở vòi thì
Biết sau 15 phút độ cao của mực nước trong bể bằng 4 m.



a) Chứng minh rằng với là hằng số.
b) Sau 42 phút, thể tích chất lỏng còn lại trong bể là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến đơn vị).
c) Sau bao nhiêu phút thì bể cạn nước.
Lưu ý: Các em sửa câu a thành nhé!. Lần tái bản này có bổ sung các bài tập mới nên không tránh được sự sai sót! Các thầy cô sẽ chỉnh sửa trong lần tái bản tiếp theo. Cảm ơn các em.
Theo đề bài, ta có:
Chiều cao bể
Bán kinh đáy bể
Thể tích ban đầu của bể:
Tốc độ thoát nước:
Sau 15 phút, độ cao mực nước trong bể là 4 m.
a)Chứng minh rằng với là hằng số.
là thể tích chất lỏng đã thoát ra tại thời điểm (phút) sau khi mở vòi.
Lấy nguyên hàm:


Biết tại thời điểm ban đầu bể đầy nước nên

Vậy
b) Sau 42 phút, thể tích chất lỏng còn lại trong bể là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến đơn vị).
Sau 15 phút, độ cao mực nước trong bể là 4 m, vậy nước thoát ra là 5m.
Thể tích nước còn lại sau 15 phút là:

Thể tích nước đã thoát ra sau 15 phút là:

Thay và vào công thức




Tính


Vậy thể tích chất lỏng còn lại trong bể là:

Đổi:
c) Sau bao nhiêu phút thì bể cạn nước
Để bể cạn nước, thể tích nước đã thoát ra khỏi bể phải bằng thể tích ban đầu của bể.

( Chia cả hai vế cho )
(Chia cả hai vế cho 4)
.
phút.
Kết quả:
a) Hàm số .
b) Sau 42 phút, thể tích chất lỏng còn lại trong bể là khoảng 503 lít.
c) Sau 45 phút thì bể cạn nước.