Câu 1 [975188]: (THPT Thạch Thành 2-Thanh Hóa-lần 1 năm 2017-2018) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại điểm có hoành độ
là
tại điểm có hoành độ
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D
Ta có
;
Vậy phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ
là:
Đáp án: D
Ta có
;
Vậy phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ
là:
Đáp án: D
Câu 2 [860784]: Cho hàm số
a) Hàm số
xác định khi và chỉ khi biểu thức trong logarit lớn hơn 0.
Tức
Vậy tập xác định của hàm số là
Mệnh đề đã cho là
Do đó, mệnh đề a) sai.
b)
Để kiểm tra mệnh đề này, ta thay
vào hàm số 


Mệnh đề đã cho là
Do đó, mệnh đề b) sai.
c)
Để kiểm tra mệnh đề này, ta tính đạo hàm của hàm số




Vậy mệnh đề c) đúng.
d)
Phương trình tiếp tuyến của hàm số
tại điểm có hoành độ
có dạng 
Do đó, để viết phương trình tiếp tuyến, ta cần:
Giá trị
tại
Ta đã tính ở phần b) là 
Giá trị
tại
Ta sử dụng đạo hàm đã tính ở phần c) là 
Thay
vào
ta được

Thay các giá trị vào (*), ta được

Mệnh đề đã cho là
Do đó, mệnh đề d) sai.
xác định khi và chỉ khi biểu thức trong logarit lớn hơn 0.Tức

Vậy tập xác định của hàm số là

Mệnh đề đã cho là

Do đó, mệnh đề a) sai.
b)
Để kiểm tra mệnh đề này, ta thay
vào hàm số 


Mệnh đề đã cho là

Do đó, mệnh đề b) sai.
c)
Để kiểm tra mệnh đề này, ta tính đạo hàm của hàm số





Vậy mệnh đề c) đúng.
d)
Phương trình tiếp tuyến của hàm số
tại điểm có hoành độ
có dạng 
Do đó, để viết phương trình tiếp tuyến, ta cần:
Giá trị
tại
Ta đã tính ở phần b) là 
Giá trị
tại
Ta sử dụng đạo hàm đã tính ở phần c) là 
Thay
vào
ta được
Thay các giá trị vào (*), ta được

Mệnh đề đã cho là

Do đó, mệnh đề d) sai.
Câu 3 [382788]: Nhiệt độ cơ thể của một người trong thời gian bị bệnh được cho bởi công thức
trong đó
là nhiệt độ (tính theo đơn vị đo Fahrenheit) tại thời điểm
(tính theo ngày). Tìm tốc độ thay đổi nhiệt độ ở thời điểm
(viết theo đơn vị °F/ngày).
trong đó
là nhiệt độ (tính theo đơn vị đo Fahrenheit) tại thời điểm
(tính theo ngày). Tìm tốc độ thay đổi nhiệt độ ở thời điểm
(viết theo đơn vị °F/ngày).
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm sơ cấp:
và 
2.Cách giải: Đạo hàm của hàm số
biểu thị tốc độ thay đổi của nhiệt độ.
Ta có:

Vậy tốc độ thay đổi nhiệt độ tại thời điểm
là:
(o F/ngày).
3. Kết luận:
(o F/ngày).
Điền đáp án: 0,8.
và 
2.Cách giải: Đạo hàm của hàm số
biểu thị tốc độ thay đổi của nhiệt độ. Ta có:

Vậy tốc độ thay đổi nhiệt độ tại thời điểm
là:
(o F/ngày).3. Kết luận:
(o F/ngày).Điền đáp án: 0,8.
Câu 4 [1002626]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Chiều cao của một cây xanh sau
năm trồng được mô phỏng bởi hàm số
(cm,
). Sau khi trồng 10 năm, chiều cao của cây xanh này thay đổi với tốc độ _________cm/năm (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Chiều cao của một cây xanh sau
Gợi ý: Tốc độ phát triển của cây bằng đạo hàm của hàm chiều cao theo thời gian.
Cách giải:
Vì tốc độ phát triển của cây bằng đạo hàm của hàm chiều cao theo thời gian, nên ta có hàm thể hiện tốc độ thay đổi của cây là



Suy ra sau khi trồng 10 năm, chiều cao của cây xanh này thay đổi với tốc độ là
(cm/năm)
Kết luận: Vậy sau khi trồng 10 năm, chiều cao của cây xanh này thay đổi với tốc độ là 1,88 cm/năm.
Cách giải:
Vì tốc độ phát triển của cây bằng đạo hàm của hàm chiều cao theo thời gian, nên ta có hàm thể hiện tốc độ thay đổi của cây là
Suy ra sau khi trồng 10 năm, chiều cao của cây xanh này thay đổi với tốc độ là
Kết luận: Vậy sau khi trồng 10 năm, chiều cao của cây xanh này thay đổi với tốc độ là 1,88 cm/năm.
Câu 5 [1002619]: Cho hàm số
có đạo hàm liên tục và xác định trên
Biết tiếp tuyến tại điểm có hoành độ
của đồ thị
là đường thẳng
Giá trị của
[[20524351]] và
[[20524352]] .
Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng.
có đạo hàm liên tục và xác định trên
Biết tiếp tuyến tại điểm có hoành độ
của đồ thị
là đường thẳng
Giá trị của
[[20524351]] và
[[20524352]] .Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng.
Phương pháp: Dạng của phương trình tiếp tuyến hàm số tại điểm
:
với hệ số góc của tiếp tuyến là
Cách giải:
Do tiếp tuyến tại điểm có hoành độ
của đồ thị
là đường thẳng
nên 
Kết luận:
Vậy
:
với hệ số góc của tiếp tuyến là
Cách giải:
Do tiếp tuyến tại điểm có hoành độ
của đồ thị
là đường thẳng
nên 
Kết luận:
Vậy
Câu 6 [860780]: Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi công thức
trong đó
tính bằng mét và
tính bằng giây. Tính gia tốc của hạt tại thời điểm
giây (viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của
).
Nhắc lại kiến thức: Giả sử
lần lượt là hàm quãng đường, vận tốc và gia tốc. Khi đó, ta có 
Do đó, để tính gia tốc của hạt tại thời điểm
giây, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Tính vận tốc của hạt bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của phương trình chuyển động
theo thời gian 
Tính gia tốc của hạt bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của phương trình vận tốc
(đạo hàm bậc hai của
) theo thời gian
Thay
giây vào phương trình gia tốc để tìm giá trị gia tốc tại thời điểm đó.
Phương trình chuyển động của hạt:
Bước 1: Tính vận tốc
Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của quãng đường theo thời gian:




Bước 2: Tính gia tốc
Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc theo thời gian (hoặc đạo hàm bậc hai của quãng đường):





Bước 3: Tính gia tốc tại thời điểm
giây
Thay
vào biểu thức gia tốc
ta được

Vậy gia tốc của hạt tại thời điểm
giây bằng
Do đó, để tính gia tốc của hạt tại thời điểm
Tính vận tốc của hạt bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của phương trình chuyển động
Tính gia tốc của hạt bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của phương trình vận tốc
Thay
Phương trình chuyển động của hạt:
Bước 1: Tính vận tốc
Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của quãng đường theo thời gian:
Bước 2: Tính gia tốc
Bước 3: Tính gia tốc tại thời điểm
Thay
Vậy gia tốc của hạt tại thời điểm
Câu 7 [1002621]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Một chiếc xe đua chuyển động trong
phút đầu tiên với vận được mô phỏng bởi hàm số
(m/s), trong đó
(giây) tính từ lúc ban đầu. Động lượng của nó đo bằng
và được biểu thị bởi hàm số
Tại thời điểm
thì động lượng của ô tô tăng với tốc độ
Một chiếc xe đua chuyển động trong
phút đầu tiên với vận được mô phỏng bởi hàm số
(m/s), trong đó
(giây) tính từ lúc ban đầu. Động lượng của nó đo bằng
và được biểu thị bởi hàm số
Tại thời điểm
thì động lượng của ô tô tăng với tốc độ
Gợi ý: Tốc độ của động lượng là đạo hàm của
theo thời gian. Yêu cầu bài toán là tìm
(giây) sao cho
Cách giải:
Ta có
Thay
vào phương trình
ta được
Tốc độ tăng động lượng là đạo hàm của
theo
Theo giả thiết: “Tốc độ tăng động lượng bằng 800
”
Suy ra
(giây)
Thời gian
tính bằng giây và xe chuyển động trong
phút đầu tiên, tức là 120 giây, nên
. Nên giá trị
thỏa mãn điều kiện.
Vậy tại thời điểm
giây thì động lượng của ô tô tăng với tốc độ
Kết luận: Điền đáp án: 24.
theo thời gian. Yêu cầu bài toán là tìm
(giây) sao cho
Cách giải:
Ta có

Thay
vào phương trình
ta được
Tốc độ tăng động lượng là đạo hàm của
theo
Theo giả thiết: “Tốc độ tăng động lượng bằng 800
”
Suy ra
(giây)
Thời gian
tính bằng giây và xe chuyển động trong
phút đầu tiên, tức là 120 giây, nên
. Nên giá trị
thỏa mãn điều kiện.
Vậy tại thời điểm
giây thì động lượng của ô tô tăng với tốc độ
Kết luận: Điền đáp án: 24.
Câu 8 [1002634]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Một máy bay đang bay ở độ cao
trên một đường bay sẽ đưa nó đi thẳng qua một trạm kiểm soát không lưu, như hình vẽ. Tại thời điểm máy bay cách trạm radar một khoảng
thì khoảng cách
đang giảm với tốc độ
Tốc độ của máy bay lúc này là __________
Một máy bay đang bay ở độ cao
Phương pháp: Sử dụng ứng dụng đạo hàm trong bài toán thực tiễn.
Cách giải:
Gọi
và
lần lượt là hàm biểu diễn độ dài đoạn tương ứng trong hình tại thời điểm
giờ
Khi đó, các hàm
là vận tốc chuyển động tương ứng. (ứng dụng của đạo hàm).
Yêu cầu bài toán: Tính
Với
là thời điểm máy bay cách trạm radar một khoảng 26 km.
Từ giả thiết, ta có

(vì tốc độ giảm)
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông, ta có
Thay
vào phương trình (*) ta được 



Đạo hàm hai vế phương trình (*) theo biến
ta được 
Thay
vào phương trình trên, ta được



Vì khi nói đến tốc độ, ta sẽ quan tâm đến độ lớn nên tốc độ của máy bay lúc này là 988 km/h.
Kết luận: Điền đáp án: 988.
Cách giải:
Gọi
Yêu cầu bài toán: Tính
Từ giả thiết, ta có
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông, ta có
Thay
Đạo hàm hai vế phương trình (*) theo biến
Thay
Vì khi nói đến tốc độ, ta sẽ quan tâm đến độ lớn nên tốc độ của máy bay lúc này là 988 km/h.
Kết luận: Điền đáp án: 988.
Câu 9 [1003108]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một camera truyền hình đặt ở mặt đất đang quay cảnh phóng một tên lửa tại một điểm cách bệ phóng 800 m. Gọi
là góc nâng của camera so với phương ngang và
là độ cao tên lửa (xem hình vẽ). Khi tên lửa ở độ cao 320 m và đạt tốc độ
thì góc nâng camera
đang có vận tốc góc [[20528092]] rad/s. Khi
và có vận tốc góc
rad/s thì vận tốc của tên lửa là [[20528093]] km/s.
Một camera truyền hình đặt ở mặt đất đang quay cảnh phóng một tên lửa tại một điểm cách bệ phóng 800 m. Gọi
là góc nâng của camera so với phương ngang và
là độ cao tên lửa (xem hình vẽ). Khi tên lửa ở độ cao 320 m và đạt tốc độ
thì góc nâng camera
đang có vận tốc góc [[20528092]] rad/s. Khi
và có vận tốc góc
rad/s thì vận tốc của tên lửa là [[20528093]] km/s.
Phương pháp: Áp dụng công thức tính đạo hàm lượng giác 
Lưu ý:
* Tốc độ
đạo hàm của hàm độ cao theo thời gian.
* Vận tốc góc
đạo hàm của hàm góc theo thời gian.
Cách giải:
Ta có
nên đạo hàm hai về ta có: 
Khi
thì 
Lại có:
nên 



Khi
và
thì 

Lưu ý:
* Tốc độ
đạo hàm của hàm độ cao theo thời gian.* Vận tốc góc
đạo hàm của hàm góc theo thời gian.Cách giải:
Ta có
nên đạo hàm hai về ta có: 
Khi
thì 
Lại có:

nên 



Khi
và
thì 
Câu 10 [1060938]: Giả sử số lượng của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hoá bằng hàm số
trong đó thời gian t được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu
quần thể có 20 tế bào và tăng với tốc độ 12 tế bào/giờ. Hãy tính
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) để ước lượng số tế bào sau 5 giờ quan sát.
trong đó thời gian t được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu
quần thể có 20 tế bào và tăng với tốc độ 12 tế bào/giờ. Hãy tính
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) để ước lượng số tế bào sau 5 giờ quan sát.
Có
là hàm số thể hiện tốc độ tăng số lượng của quần thể nấm men.
Tại thời điểm ban đầu t = 0, quần thể có 20 tế bào và tăng với tốc độ 12 tế bào/giờ.

là hàm số thể hiện tốc độ tăng số lượng của quần thể nấm men.
Tại thời điểm ban đầu t = 0, quần thể có 20 tế bào và tăng với tốc độ 12 tế bào/giờ.
