PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [327386]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
có bảng biến thiên như sau:
Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D
Dựa vào BBT hàm số
đồng biến trên khoảng
và
. Đáp án: D
Dựa vào BBT hàm số
đồng biến trên khoảng
và
. Đáp án: D
Câu 2 [516429]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau.

Hàm số đạt cực tiểu tại
có bảng biến thiên như sau. 
Hàm số đạt cực tiểu tại
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn B
Từ bảng biến thiên ta thấy qua
hàm số
đổi dấu từ âm sang dương và hàm số xác định trên
nên hàm số
đạt cực tiểu tại
. Đáp án: B
Từ bảng biến thiên ta thấy qua
hàm số
đổi dấu từ âm sang dương và hàm số xác định trên
nên hàm số
đạt cực tiểu tại
. Đáp án: B
Câu 3 [865288]: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Từ đồ thị hàm số tìm tập xác định, tính giới hạn 
để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:

ĐKXĐ:
Tập xác định của hàm số: 
Ta có:

Đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
là tiệm cận đứng.
3. Kết luận:
Đường thẳng
là tiệm cận đứng.
Chọn đáp án D. Đáp án: D

để tìm tiệm cận đứng.2.Cách giải:

ĐKXĐ:

Tập xác định của hàm số: 
Ta có:


Đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
là tiệm cận đứng.3. Kết luận:
Đường thẳng
là tiệm cận đứng.Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [865289]: Cho hàm số
liên tục trên
hàm số
có bảng xét dấu như sau:

Hàm số
có bao nhiêu điểm cực trị?

Hàm số
A, 
B, 
C, 
D, 
Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số
Theo giả thiết đề bài, hàm số
liên tục trên
Tập xác định của hàm số là
(Ý nghĩa: Hàm số xác định và liên tục tại mọi điểm
kể cả tại điểm
).
Bước 2: Tìm các điểm làm
hoặc
không tồn tại
Dựa vào bảng xét dấu của
ta có
và
không xác định (tồn tại) tại
(dựa vào kí hiệu hai gạch
Bước 3: Từ bảng biến thiên suy ra các cực trị của hàm số
Xét sự đổi dấu của
khi đi qua 4 điểm tìm được ở bước 2:
Tại
:
đổi dấu từ dương
sang âm
là điểm cực đại.
Tại
:
đổi dấu từ âm
sang dương
là điểm cực tiểu.
Tại
:
đổi dấu từ dương
sang âm
(dù
không xác định nhưng
liên tục tại
là điểm cực đại.
Tại
:
giữ nguyên dấu âm
khi qua
(không đổi dấu)
không phải là điểm cực trị.
Vậy hàm số
có 3 điểm cực trị.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Theo giả thiết đề bài, hàm số
(Ý nghĩa: Hàm số xác định và liên tục tại mọi điểm
Bước 2: Tìm các điểm làm
Dựa vào bảng xét dấu của
Bước 3: Từ bảng biến thiên suy ra các cực trị của hàm số
Xét sự đổi dấu của
Tại
Tại
Tại
Tại
Vậy hàm số
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [865290]: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Quan sát đồ thị, ta thấy đồ thị có dạng đi xuống từ trái qua phải, suy ra đồ thị 
Vậy loại đáp án D.
Đồ thị đi qua điểm có tọa độ
thay vào đáp án C.

Vậy loại đáp án C.
Đồ thị đi qua điểm có tọa độ
thay vào đáp án B.

Vậy loại đáp án B.
Chọn đáp án A. Đáp án: A

Vậy loại đáp án D.
Đồ thị đi qua điểm có tọa độ
thay vào đáp án C.
Vậy loại đáp án C.
Đồ thị đi qua điểm có tọa độ
thay vào đáp án B.
Vậy loại đáp án B.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [865291]: Hàm số nào sau đây nghịch biến trên
?
? A, 

B, 

C, 

D, 

Hàm số nghịch biến khi
và tập xác định
Xét đáp án A ta có:
Vậy loại đáp án A.
Xét đáp án B ta có:
vì
Chọn đáp án B. Đáp án: B
và tập xác định
Xét đáp án A ta có:
Vậy loại đáp án A.
Xét đáp án B ta có:
vì
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [865296]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình sau:

Trên khoảng
giá trị lớn nhất của hàm số đã cho bằng
có bảng biến thiên như hình sau:
Trên khoảng
giá trị lớn nhất của hàm số đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Dựa vào BBT của đồ thị hàm số, ta có:
Trên khoảng
giá trị lớn nhất của hàm số là
tại
Đáp án: C
Trên khoảng
giá trị lớn nhất của hàm số là
tại
Đáp án: C
Câu 8 [709250]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

Đồ thị hàm số
có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?
có bảng biến thiên như hình vẽ sau:
Đồ thị hàm số
có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
và 
Suy ra
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Lại có
và 
Suy ra
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn đáp án B
Đáp án: B
và 
Suy ra
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.Lại có
và 
Suy ra
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 9 [629178]: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
.
trên đoạn
. A, 66.
B, 72.
C, 10.
D, 12.
Đáp án A.
Đáp án: A
Đáp án: A
Câu 10 [566004]: Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Thông hiểu.

ĐK:
Xét


Ta có BBT hàm số:
Từ BBT ta suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
ĐK:
Xét
Ta có BBT hàm số:
Từ BBT ta suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 11 [709384]: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

TCĐ:
TCN:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
TCN:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 12 [865297]: Cho hàm số
liên tục trên và có đạo hàm
với mọi
Khẳng định nào sau đây đúng?
liên tục trên và có đạo hàm
với mọi
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Xét đạo hàm:
Qua nghiệm kép
không đổi dấu nên ta có BBT sau:
Xét các đáp án A, B, C, D ta thấy đáp án C thỏa mãn bảng biến thiên.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Qua nghiệm kép
không đổi dấu nên ta có BBT sau:
Xét các đáp án A, B, C, D ta thấy đáp án C thỏa mãn bảng biến thiên.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [865298]: Cho hàm số
1.Phương pháp: Đạo hàm, lập bảng biến thiên, từ bảng biến thiên xét đồng biến nghịch biến.
Nhắc lại: Sử dụng công thức đạo hàm nhanh:
2.Cách giải: Cho hàm số
a) Đúng TXĐ:
b) Đúng Đạo hàm:
là 
c) Sai
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số
nghịch biến trên
và 
*Lưu ý: không sử dụng dấu
khi khảo sát hàm đồng biến nghịch biến.
d) Sai. Từ BBT:
thì
3. Kết luận:
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai.
Nhắc lại: Sử dụng công thức đạo hàm nhanh:

2.Cách giải: Cho hàm số

a) Đúng TXĐ:

b) Đúng Đạo hàm:
là 
c) Sai
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số
nghịch biến trên
và 
*Lưu ý: không sử dụng dấu
khi khảo sát hàm đồng biến nghịch biến.d) Sai. Từ BBT:
thì
3. Kết luận:
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai.
Câu 14 [865299]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên.
1.Phương pháp: Quan sát đồ thị tìm tọa độ các điểm cực đại, cực tiểu, từ đó tìm hàm
2.Cách giải:
a) Đúng. Từ đồ thị hàm số, ta suy ra được đồ thị có 2 điểm cực trị
b) Đúng.Tìm b:


Đồ thị có điểm cực trị tại


Đồ thị có điểm cực trị tại


Đồ thị đi qua điểm


c) Sai. Vậy hàm số
d) Sai.Ta có:

Giá trị lớn nhất của hàm số
trên
bằng 
3. Kết luận:
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai.
2.Cách giải:
a) Đúng. Từ đồ thị hàm số, ta suy ra được đồ thị có 2 điểm cực trị
b) Đúng.Tìm b:
Đồ thị có điểm cực trị tại
Đồ thị có điểm cực trị tại
Đồ thị đi qua điểm
c) Sai. Vậy hàm số
d) Sai.Ta có:
Giá trị lớn nhất của hàm số
3. Kết luận:
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai.
Câu 15 [865302]: Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng có quãng đường đi được
(tính bằng mét) theo thời gian
(tính bằng giây) được biểu thị bởi công thức
1.Phương pháp: Tính vận tốc tức thời
Xét các mệnh đề bằng cách thay giá trị t vào
và khảo sát tính đơn điệu của
bằng đạo hàm 
2.Cách giải:
a) Sai.Sau 5 giây, quãng đường di chuyển của chất điểm là:

b) Sai.Dựa vào ý nghĩa cơ học của đạo hàm, ta có:
c) Đúng. Nhắc lại:


Vậy vận tốc tức thời tại thời điểm
giây là 
d) Sai.Để chứng minh vận tốc luôn giảm theo thời gian ta chứng mình hàm
nghịch biến 
Ta có:
mà 
Vậy hàm
luôn đồng biến và vận tốc luôn tăng theo thời gian.
3. Kết luận:
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Sai.
2.Cách giải:
a) Sai.Sau 5 giây, quãng đường di chuyển của chất điểm là:
b) Sai.Dựa vào ý nghĩa cơ học của đạo hàm, ta có:
c) Đúng. Nhắc lại:
Vậy vận tốc tức thời tại thời điểm
d) Sai.Để chứng minh vận tốc luôn giảm theo thời gian ta chứng mình hàm
Ta có:
Vậy hàm
3. Kết luận:
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Sai.
Câu 16 [865304]: Công ty X chuyên sản xuất một loại sản phẩm, bộ phận sản xuất ước tính rằng với
sản phẩm được sản xuất trong một tháng thì tổng chi phí sẽ là
(nghìn đồng) và mỗi sản phẩm công ty bán với giá
(nghìn đồng).
sản phẩm được sản xuất trong một tháng thì tổng chi phí sẽ là
(nghìn đồng) và mỗi sản phẩm công ty bán với giá
(nghìn đồng).
1.Phương pháp:
Để giải bài toán này, chúng ta cần tìm hàm tổng chi phí
và hàm giá bán
để xác định hàm lợi nhuận
. Sau đó, sử dụng các kiến thức về đạo hàm để khảo sát hàm lợi nhuận và trả lời các mệnh đề.
2.Cách giải:
Cho hàm tổng chi phí
(nghìn đồng) và giá bán mỗi sản phẩm
(nghìn đồng).
là số sản phẩm được sản xuất trong một tháng.
a) Sai.
Thay
vào hàm
:
(nghìn đồng).
b) Đúng.
Lợi nhuận bán được
sản phẩm là
(nghìn đồng).
Hàm doanh thu
là số sản phẩm nhân với giá bán mỗi sản phẩm:
.
Hàm lợi nhuận
(ký hiệu
trong đề bài) là Doanh thu trừ Chi phí:


.
c) Đúng.
Để tìm lợi nhuận cao nhất, ta tìm cực đại của hàm
.
Tính đạo hàm bậc nhất
:
.
Cho
:
.
Vì
, hàm số đạt cực đại tại
.
Tính lợi nhuận tối đa
:
(nghìn đồng).
Lợi nhuận cao nhất là 44 940 nghìn đồng, giá trị này lớn hơn 44 000 nghìn đồng.
d) Sai.
Hàm lợi nhuận
đạt cực đại tại
.
Xét giá trị của
tại các điểm mút và lân cận cực đại trong khoảng
Trong khoảng
, hàm lợi nhuận đạt giá trị thấp nhất tại
(vì
là cực đại và hàm số đối xứng, khoảng cách từ 68 đến 60 là 8, từ 68 đến 70 là 2).
.
.
(là giá trị cao nhất trong khoảng này).
Vậy lợi nhuận sẽ nằm trong khoảng từ
đến
.
3. Kết luận:
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai.
Để giải bài toán này, chúng ta cần tìm hàm tổng chi phí
và hàm giá bán
để xác định hàm lợi nhuận
. Sau đó, sử dụng các kiến thức về đạo hàm để khảo sát hàm lợi nhuận và trả lời các mệnh đề.
2.Cách giải:
Cho hàm tổng chi phí
(nghìn đồng) và giá bán mỗi sản phẩm
(nghìn đồng).
là số sản phẩm được sản xuất trong một tháng.
a) Sai.
Thay
vào hàm
:
(nghìn đồng).
b) Đúng.
Lợi nhuận bán được
sản phẩm là
(nghìn đồng).
Hàm doanh thu
là số sản phẩm nhân với giá bán mỗi sản phẩm:
.
Hàm lợi nhuận
(ký hiệu
trong đề bài) là Doanh thu trừ Chi phí:


.
c) Đúng.
Để tìm lợi nhuận cao nhất, ta tìm cực đại của hàm
.
Tính đạo hàm bậc nhất
:
.
Cho
:
.
Vì
, hàm số đạt cực đại tại
.
Tính lợi nhuận tối đa
:
(nghìn đồng).
Lợi nhuận cao nhất là 44 940 nghìn đồng, giá trị này lớn hơn 44 000 nghìn đồng.
d) Sai.
Hàm lợi nhuận
đạt cực đại tại
.
Xét giá trị của
tại các điểm mút và lân cận cực đại trong khoảng
Trong khoảng
, hàm lợi nhuận đạt giá trị thấp nhất tại
(vì
là cực đại và hàm số đối xứng, khoảng cách từ 68 đến 60 là 8, từ 68 đến 70 là 2).
.
.
(là giá trị cao nhất trong khoảng này).
Vậy lợi nhuận sẽ nằm trong khoảng từ
đến
.
3. Kết luận:
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 17 [1071667]: Cho hàm số
Giá trị cực đại của hàm số bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần chục)?
Giá trị cực đại của hàm số bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần chục)?
Điều kiện xác định: 







Bảng biến thiên của hàm số
Từ bảng biến thiên, suy ra giá trị cực đại của hàm số là
Điền đáp án: -2,8.








Bảng biến thiên của hàm số
Từ bảng biến thiên, suy ra giá trị cực đại của hàm số là
Điền đáp án: -2,8.
Câu 18 [865307]: Cho hàm số
có đồ thị
Hình thang tạo bởi các đường tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị
và các trục tọa độ như hình vẽ. Tính diện tích hình thang đó.
có đồ thị
Hình thang tạo bởi các đường tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị
và các trục tọa độ như hình vẽ. Tính diện tích hình thang đó.
1.Phương pháp:Để tính diện tích hình thang được tạo bởi các đường tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số, ta tìm tiệm cận đứng, tiệm cận xiên, xác định giao điểm,sử dụng công thức diện tích hình thang: 
2.Cách giải:
Cho hàm số
.
B1: Tìm phương trình đường tiệm cận đứng:
.

Vậy, đường tiệm cận đứng là
.
B2: Tìm phương trình đường tiệm cận xiên:
Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số:


.
Vậy,
.
Khi
,
.
Vậy, đường tiệm cận xiên là
.
B3: Xác định các giao điểm để tạo hình thang:
Dựa vào hình vẽ, hình thang được tạo bởi:
Trục tung (
).
Trục hoành (
).
Đường tiệm cận đứng
.
Đường tiệm cận xiên
.
Các đỉnh của hình thang là:
Điểm
là giao điểm của tiệm cận xiên
với trục tung
:
. Vậy
.
Điểm
là giao điểm của tiệm cận xiên
với tiệm cận đứng
:
. Vậy
.
Điểm
là giao điểm của tiệm cận đứng
với trục hoành
:
.
Điểm
là gốc tọa độ 
B4: Tính diện tích hình thang:
3. Kết luận: Diện tích hình thang đó là:
Điền đáp án: 20.

2.Cách giải:
Cho hàm số
.B1: Tìm phương trình đường tiệm cận đứng:
.
Vậy, đường tiệm cận đứng là
.B2: Tìm phương trình đường tiệm cận xiên:
Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số:


.Vậy,
.Khi
,
.Vậy, đường tiệm cận xiên là
.B3: Xác định các giao điểm để tạo hình thang:
Dựa vào hình vẽ, hình thang được tạo bởi:
Trục tung (
).Trục hoành (
).Đường tiệm cận đứng
.Đường tiệm cận xiên
.Các đỉnh của hình thang là:
Điểm
là giao điểm của tiệm cận xiên
với trục tung
:
. Vậy
.Điểm
là giao điểm của tiệm cận xiên
với tiệm cận đứng
:
. Vậy
.Điểm
là giao điểm của tiệm cận đứng
với trục hoành
:
.Điểm
là gốc tọa độ 
B4: Tính diện tích hình thang:
3. Kết luận: Diện tích hình thang đó là:

Điền đáp án: 20.
Câu 19 [1002903]: Một doanh nghiệp dự định sản xuất
máy tính bảng dành cho học sinh. Nếu doanh nghiệp đó bán
máy tính bảng
thì giá bán cho mỗi máy tính bảng là
(nghìn đồng), trong đó chí phí để sản xuất mỗi máy tính bảng là
(nghìn đồng). Hỏi doanh nghiệp đó sẽ bán bao nhiêu máy tính bảng để lợi nhuận cao nhất?
máy tính bảng dành cho học sinh. Nếu doanh nghiệp đó bán
máy tính bảng
thì giá bán cho mỗi máy tính bảng là
(nghìn đồng), trong đó chí phí để sản xuất mỗi máy tính bảng là
(nghìn đồng). Hỏi doanh nghiệp đó sẽ bán bao nhiêu máy tính bảng để lợi nhuận cao nhất?
Đáp số:
.
Tổng doanh thu của doanh nghiệp khi bán
máy tính bảng là:
.
Tổng chi phí của doanh nghiệp khi bán
máy tính bảng là:
.
Lợi nhuận mà doanh nghiệp có được là:
.
Xét hàm số
.
Ta có
.
.
Ta thấy giá trị lớn nhất của
bằng
đạt được tại
.
Vậy để lợi nhuận cao nhất thì doanh nghiệp đó cần bán được
máy tính bảng.
.Tổng doanh thu của doanh nghiệp khi bán
máy tính bảng là:
.Tổng chi phí của doanh nghiệp khi bán
máy tính bảng là:
.
Lợi nhuận mà doanh nghiệp có được là:
.
Xét hàm số
.Ta có
.
.Ta thấy giá trị lớn nhất của
bằng
đạt được tại
.Vậy để lợi nhuận cao nhất thì doanh nghiệp đó cần bán được
máy tính bảng.
Câu 20 [1098292]: Một chiếc lều được thiết kế gồm hai phần, phần dưới hình trụ có chiều cao
mét và bán kính
phần bên trên là hình nón có đường viền ngoài dài 9 mét. Thể tích tối đa của lều là bao nhiêu
Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
mét và bán kính
phần bên trên là hình nón có đường viền ngoài dài 9 mét. Thể tích tối đa của lều là bao nhiêu
Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Thể tích của lều là
Theo định lý Pytagore ta có


Thể tích lều là tối đa khi và chỉ khi
lớn nhất. Nên ta xét hàm số
trên khoảng
Ta có


Bảng biến thiên của hàm số
Từ bảng biến thiên, ta suy ra giá trị lớn nhất của hàm số là
Vậy thể tích tối đa của lều là
Điền đáp án: 1372.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Thể tích của lều là
Theo định lý Pytagore ta có



Thể tích lều là tối đa khi và chỉ khi
lớn nhất. Nên ta xét hàm số
trên khoảng
Ta có



Bảng biến thiên của hàm số
Từ bảng biến thiên, ta suy ra giá trị lớn nhất của hàm số là
Vậy thể tích tối đa của lều là
Điền đáp án: 1372.
Câu 21 [865316]: Người ta muốn thiết kế một lồng nuôi cá có bề mặt hình chữ nhật bao gồm phần mặt nước có diện tích bằng
và phần đường đi xung quanh với kích thước (đơn vị: m) như hình bên. Diện tích phần đường đi bé nhất bằng bao nhiêu mét vuông? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Gọi chiều dài của phần mặt nước là
(m) và chiều rộng của phần mặt nước là
(m).
Theo đề bài, diện tích phần mặt nước là
, do đó:
.
Dựa vào hình vẽ, ta xác định kích thước tổng thể của lồng nuôi cá (bao gồm cả đường đi):
Chiều dài tổng thể (
): Chiều dài mặt nước cộng với phần đường đi hai bên.
Phần đường đi bên trái là
m và bên phải là
m.
.
Chiều rộng tổng thể (
): Chiều rộng mặt nước cộng với phần đường đi phía trên và phía dưới.
Phần đường đi phía trên là
m và phía dưới là
m.
.
Diện tích tổng thể của lồng nuôi cá là
.
Diện tích phần đường đi là S đường = S tổng – S mặt nước
.
Thay
vào biểu thức của
:

.
Để tìm diện tích phần đường đi bé nhất, ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
với điều kiện
(vì
là chiều dài).


(vì
).
Giá trị nhỏ nhất của diện tích phần đường đi là
:


Diện tích phần đường đi bé nhất là
Điền đáp án: 100.
Theo đề bài, diện tích phần mặt nước là
Dựa vào hình vẽ, ta xác định kích thước tổng thể của lồng nuôi cá (bao gồm cả đường đi):
Chiều dài tổng thể (
Phần đường đi bên trái là
Chiều rộng tổng thể (
Phần đường đi phía trên là
Diện tích tổng thể của lồng nuôi cá là
Diện tích phần đường đi là S đường = S tổng – S mặt nước
Thay
Để tìm diện tích phần đường đi bé nhất, ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
Giá trị nhỏ nhất của diện tích phần đường đi là
Diện tích phần đường đi bé nhất là
Điền đáp án: 100.
Câu 22 [1079322]: Một người muốn tạo một hộp đựng quà khối lăng trụ tam giác đều, không có nắp bằng cách cắt ba góc của một tam giác đều cạnh bằng
các đoạn bằng
như hình vẽ, rồi gấp lại tạo thành khối lăng trụ tam giác đều. Thể tích khối lăng trụ lớn nhất là bao nhiêu 
các đoạn bằng
như hình vẽ, rồi gấp lại tạo thành khối lăng trụ tam giác đều. Thể tích khối lăng trụ lớn nhất là bao nhiêu 

Tam giác
vuông tại
có 
cũng là đường cao của hình lăng trụ tam giác đều được tạo thành.Lại có, đáy của hình lăng trụ được tạo thành là tam giác đều có cạnh bằng
có diện tích là 
Nên thể tích khối lăng trụ


Xét hàm số
trên khoảng
Ta có


Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, suy ra thể tích khối lăng trụ lớn nhất là

Điền đáp án: 6912.