PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [680679]: Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Cho hàm số có đồ thị như hình thì ta có thể hiểu là đồ thị hàm số của hàm
tính từ trái qua phải, trong khoảng nào
• Đồ thị hàm số đi lên
Hàm số đồng biến;
• Đồ thị hàm số đi xuống
Hàm số nghịch biến.
Quan sát đồ thị hàm số đã cho, ta thấy từ trái qua phải, hàm số đi lên trong khoảng
Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Cho hàm số có đồ thị như hình thì ta có thể hiểu là đồ thị hàm số của hàm
• Đồ thị hàm số đi lên
• Đồ thị hàm số đi xuống
Quan sát đồ thị hàm số đã cho, ta thấy từ trái qua phải, hàm số đi lên trong khoảng
Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [378476]: Cho hàm số
có đạo hàm trên khoảng
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
có đạo hàm trên khoảng
Phát biểu nào dưới đây là đúng? A, Nếu
với mọi
thuộc
thì hàm số
đồng biến trên 
với mọi
thuộc
thì hàm số
đồng biến trên 
B, Nếu
với mọi
thuộc
thì hàm số
đồng biến trên 
với mọi
thuộc
thì hàm số
đồng biến trên 
C, Hàm số
đồng biến trên
khi và chỉ khi
với mọi
thuộc 
đồng biến trên
khi và chỉ khi
với mọi
thuộc 
D, Hàm số
đồng biến trên
khi và chỉ khi
với mọi
thuộc 
đồng biến trên
khi và chỉ khi
với mọi
thuộc 
1.Phương pháp: Áp dụng tính đơn điệu của hàm số:
Cho hàm số
có đạo hàm trên khoảng
:
Nếu
thì hàm số
đồng biến trên 
Nếu
thì hàm số
nghịch biến trên 
2.Cách giải: Ta có:
Xét đáp án A, ta có:
Nếu
với mọi
thuộc
thì hàm số
đồng biến trên 
Sai vì thiếu “dấu bằng xảy ra tại hữu hạn điểm”.
Xét đáp án B, ta có:
Nếu
với mọi
thuộc
thì hàm số
đồng biến trên 
Đúng.
Xét đáp án C,D ta có:
Hàm số
đồng biến trên
khi và chỉ khi
với mọi
thuộc 
Sai vì “khi và chỉ khi” chiều ngược lại thiếu “dấu bằng xảy ra tại hữu hạn điểm”.
3. Kết luận: Đáp án B là đáp án đúng.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Cho hàm số
có đạo hàm trên khoảng
:Nếu
thì hàm số
đồng biến trên 
Nếu
thì hàm số
nghịch biến trên 
2.Cách giải: Ta có:
Xét đáp án A, ta có:
Nếu
với mọi
thuộc
thì hàm số
đồng biến trên 
Sai vì thiếu “dấu bằng xảy ra tại hữu hạn điểm”.
Xét đáp án B, ta có:
Nếu
với mọi
thuộc
thì hàm số
đồng biến trên 
Đúng.
Xét đáp án C,D ta có:
Hàm số
đồng biến trên
khi và chỉ khi
với mọi
thuộc 
Sai vì “khi và chỉ khi” chiều ngược lại thiếu “dấu bằng xảy ra tại hữu hạn điểm”.
3. Kết luận: Đáp án B là đáp án đúng.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [308008]: Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào sau đây ?
nghịch biến trên khoảng nào sau đây ? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
1.Phương pháp: Đạo hàm, lập bảng biến thiên, xét dấu sự đồng biến, nghịch biến.
2.Cách giải:
Ta có
,
.
Bảng biến thiên :
3. Kết luận:Vậy hàm số nghịch biến trên
và
Chọn đáp án D. Đáp án: D
2.Cách giải:
Ta có
,
.
Bảng biến thiên :
3. Kết luận:Vậy hàm số nghịch biến trên
và
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [185145]: Cho hàm số
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Đạo hàm, lập bảng biến thiên, xét dấu sự đồng biến, nghịch biến.
2. Cách giải:
Ta có:

Ta có bảng biến thiên:

3. Kết luận: Hàm số đã cho nghịch biến trên mỗi khoảng
Chọn đáp án B. Đáp án: B
2. Cách giải:
Ta có:


Ta có bảng biến thiên:

3. Kết luận: Hàm số đã cho nghịch biến trên mỗi khoảng

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [233365]: [Đề thi THPT QG 2017]: Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Đạo hàm, lập bảng biến thiên, xét dấu sự đồng biến, nghịch biến.
2.Cách giải:
Tập xác định
Ta có:
nên hàm số nghịch biến trên khoảng
3. Kết luận:Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
2.Cách giải:
Tập xác định
Ta có:
nên hàm số nghịch biến trên khoảng
3. Kết luận:Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [212381]: Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta dễ dàng loại 2 đáp án
• Loại D: vì hàm số không liên tục trên
nên hàm số không đơn điệu trên
• Loại B: vì hàm trùng phương có dạng
luôn có 1 điểm cực trị do đó hàm số sẽ luôn có khoảng đồng biến và nghịch biến.
Nhận xét: các đáp án A, C là các đa thức nên đều có tập xác định là
do đó, ta lần lượt đi xét các đáp án này:
A. Hàm số
có
nên hàm số này nghịch biến trên
Suy ra chọn đáp án A.
C. Hàm số
có
có hai nghiệm phân biệt, do đó hàm số sẽ có khoảng đồng biến và nghịch biến. Suy ra loại C.
Đáp án: A
• Loại D: vì hàm số không liên tục trên
nên hàm số không đơn điệu trên
• Loại B: vì hàm trùng phương có dạng
luôn có 1 điểm cực trị do đó hàm số sẽ luôn có khoảng đồng biến và nghịch biến.
Nhận xét: các đáp án A, C là các đa thức nên đều có tập xác định là
do đó, ta lần lượt đi xét các đáp án này:
A. Hàm số
có
nên hàm số này nghịch biến trên
Suy ra chọn đáp án A.
C. Hàm số
có
có hai nghiệm phân biệt, do đó hàm số sẽ có khoảng đồng biến và nghịch biến. Suy ra loại C.
Đáp án: A
Câu 7 [321644]: Cho hàm số
. Hàm số
có đồ thị như hình vẽ sau:

Hàm số
đồng biến trong khoảng nào?

Hàm số
A, 
B, 
C, 
D, 
1.Phương pháp: Từ đồ thị hàm
tìm sự biến thiên của hàm 
Gợi ý: Xét đồ thị hàm
nửa phía trên trục
giá trị dương
, nửa phía dưới trục
nhận giá trị âm
.
2.Cách giải:Xét đồ thị hàm số
, ta có:
khi
và 
khi
và 
Từ đó ta có bảng biến thiên:

3. Kết luận:
Vậy hàm số
đồng biến trên mỗi khoảng
và 
Xét các đáp án A, B, C, D ta thấy đáp án B thỏa khoảng đồng biến của hàm.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Gợi ý: Xét đồ thị hàm
2.Cách giải:Xét đồ thị hàm số
Từ đó ta có bảng biến thiên:

3. Kết luận:
Vậy hàm số
Xét các đáp án A, B, C, D ta thấy đáp án B thỏa khoảng đồng biến của hàm.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 8 [2723]: Hàm số
nghịch biến trên khoảng
nghịch biến trên khoảng A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Đạo hàm, xét sự đồng biến, nghịch biến.
Nhắc lại: sử dụng công thức đạo hàm:
2.Cách giải: Ta có:


Tập xác định:

Bảng biến thiên:
3. Kết luận: Vậy hàm số nghịch biến trên
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Nhắc lại: sử dụng công thức đạo hàm:

2.Cách giải: Ta có:



Tập xác định:


Bảng biến thiên:
3. Kết luận: Vậy hàm số nghịch biến trên

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 9 [380968]: Hàm số
nghịch biến trong khoảng nào?
nghịch biến trong khoảng nào? A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Đạo hàm, lập bảng biến thiên, xét dấu hàm đồng biến, nghịch biến.
Nhắc lại: Áp dụng công thức đạo hàm tích:
và
2.Cách giải: Ta có:


Ta có bảng biến thiên:
3. Kết luận: Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Nhắc lại: Áp dụng công thức đạo hàm tích:
và
2.Cách giải: Ta có:


Ta có bảng biến thiên:
3. Kết luận: Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [322741]: Cho hàm số
có đạo hàm
. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
có đạo hàm
. Mệnh đề nào dưới đây đúng? A, Hàm số đồng biến trên các khoảng
và
.
và
.B, Hàm số nghịch biến trên khoảng
.
.C, Hàm số nghịch biến trên các khoảng
và
.
và
.D, Hàm số đồng biến trên khoảng
.
.
1.Phương pháp: Tìm nghiệm của đạo hàm, lập bảng biến thiên, xét dấu hàm đồng biến, nghịch biến.
2.Cách giải:
Xét


Ta có trục xét dấu :

3. Kết luận:
Vậy hàm số đồng biến trên
và nghịch biến trên
và 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
2.Cách giải:
Xét



Ta có trục xét dấu :

3. Kết luận:
Vậy hàm số đồng biến trên
và nghịch biến trên
và 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [381302]: Khoảng đồng biến của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Bước 1: Tìm tập xác định và đạo hàm của hàm số
Tập xác định của hàm số là
Áp dụng các công thức đạo hàm: đạo hàm của tích

Ta có

Bước 2: Tìm nghiệm của phương trình


(vì 



Bước 3: Lập bảng biến thiên và kết luận
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên trên, suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Tập xác định của hàm số là

Áp dụng các công thức đạo hàm: đạo hàm của tích

Ta có


Bước 2: Tìm nghiệm của phương trình



(vì 



Bước 3: Lập bảng biến thiên và kết luận
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên trên, suy ra hàm số đồng biến trên khoảng

Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 12 [6326]: Khoảng đồng biến của hàm số
là
là A,
và 
và 
B,
và 
và 
C, 

D, 

1.Phương pháp: Đạo hàm, lập bảng biến thiên, xét dấu hàm đồng biến, nghịch biến.
2.Cách giải: Điều kiện:
Ta có
Từ đó ta có trục xét dấu:
3. Kết luận: Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng
và
Chọn đáp án B. Đáp án: B
2.Cách giải: Điều kiện:
Ta có
Từ đó ta có trục xét dấu:
3. Kết luận: Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng
và
Chọn đáp án B. Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1002786]: Cho hàm số
Mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?
Mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Tập xác định của hàm
là
Nên tập xác định của
là
Vậy mệnh đề a) sai.
b) Ta có
Suy ra



Vậy phương trình
có hai nghiệm thực dương phân biệt. So sánh với mệnh đề, suy ra mệnh đề b) Đúng.
c) Nhắc lại: Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số
tại điểm có hoành độ
là
Cách giải:
Từ kết quả phần a) ta có
Suy ra hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số
tại điểm có hoành độ
là
Kết luận: Vậy hệ số góc âm. Do đó, mệnh đề c) Đúng.
d) Xét tính đồng biến của hàm số, ta sẽ đi lập bảng biến thiên của
trên khoảng
Ta có bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng
Vậy mệnh đề d) Đúng.
là
Nên tập xác định của
là
Vậy mệnh đề a) sai.
b) Ta có
Suy ra




Vậy phương trình
có hai nghiệm thực dương phân biệt. So sánh với mệnh đề, suy ra mệnh đề b) Đúng.
c) Nhắc lại: Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số
tại điểm có hoành độ
là
Cách giải:
Từ kết quả phần a) ta có
Suy ra hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số
tại điểm có hoành độ
là
Kết luận: Vậy hệ số góc âm. Do đó, mệnh đề c) Đúng.
d) Xét tính đồng biến của hàm số, ta sẽ đi lập bảng biến thiên của
trên khoảng
Ta có bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng
Vậy mệnh đề d) Đúng.
Câu 14 [696328]: Cho hàm số
Phương pháp: Dựa vào bảng biến thiên:
- Nếu
thì hàm số đồng biến trên khoảng 
- Nếu
thì hàm số nghịch biến trên khoảng 
- Nếu
thì hàm số không đổi trên khoảng 
Cách giải:
a) Đúng. Vì hàm số có tập xác định
b) Sai.
Ta có:


c) Đúng.
Ta có:

Vậy phương trình có hai nghiệm thực phân biệt.
d) Đúng.
Ta có:

Vậy hàm số
nghịch biến trên 
Kết luận: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
- Nếu
thì hàm số đồng biến trên khoảng 
- Nếu
thì hàm số nghịch biến trên khoảng 
- Nếu
thì hàm số không đổi trên khoảng 
Cách giải:
a) Đúng. Vì hàm số có tập xác định

b) Sai.
Ta có:



c) Đúng.
Ta có:

Vậy phương trình có hai nghiệm thực phân biệt.
d) Đúng.
Ta có:

Vậy hàm số
nghịch biến trên 
Kết luận: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Câu 15 [377196]: Cho hàm số
có đạo hàm
với mọi x thuộc R. Các mệnh đề sau đúng hay sai.
có đạo hàm
với mọi x thuộc R. Các mệnh đề sau đúng hay sai.
Phương pháp: Ta xét dấu đạo hàm
để xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số 
Cách giải:
Ta có:


Hàm số đồng biến trên
và 



Hàm số nghịch biến trên
và 
a) Đúng. Hàm số
nghịch biến trên khoảng 
b) Sai. Hàm số
đồng biến trên khoảng
và hàm số
nghịch biến trên khoảng 
c) Sai. Hàm số
đồng biến trên khoảng
nên 
d) Đúng. Hàm số
nghịch biến trên khoảng
nên 
Kết luận: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
để xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số 
Cách giải:
Ta có:



Hàm số đồng biến trên
và 



Hàm số nghịch biến trên
và 
a) Đúng. Hàm số
nghịch biến trên khoảng 
b) Sai. Hàm số
đồng biến trên khoảng
và hàm số
nghịch biến trên khoảng 
c) Sai. Hàm số
đồng biến trên khoảng
nên 
d) Đúng. Hàm số
nghịch biến trên khoảng
nên 
Kết luận: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Câu 16 [850160]: Một hạt chuyển động trên một đường thẳng có gắn một trục tọa độ với gốc tọa độ là vị trí hạt bắt đầu chuyển động. Tọa độ của hạt trên trục tại thời điểm
(đơn vị: giây) kể từ khi xuất phát được cho bởi công thức
(đơn vị: mét),
Hàm số
(đơn vị: mét/giây) biểu thị vận tốc chuyển động của hạt.
(đơn vị: giây) kể từ khi xuất phát được cho bởi công thức
(đơn vị: mét),
Hàm số
(đơn vị: mét/giây) biểu thị vận tốc chuyển động của hạt.
a) Sai
Phương trình biểu thị vận tốc chuyển động của hạt là
Vận tốc ban đầu của hạt là
b) Đúng.
Hạt đứng yên nên
c) Đúng.

d) Sai
Xét hàm số
trên 
Ta có
Bảng biến thiên:

Do đó quãng đường mà hạt đi được trong 3 giây đầu là:

Phương trình biểu thị vận tốc chuyển động của hạt là

Vận tốc ban đầu của hạt là

b) Đúng.
Hạt đứng yên nên

c) Đúng.

d) Sai
Xét hàm số
trên 
Ta có

Bảng biến thiên:

Do đó quãng đường mà hạt đi được trong 3 giây đầu là:

PHẦN III. Trả lời ngắn.
Câu 17 [1079320]: Hàm số
nghịch biến trên khoảng
đồng biến trên các khoảng
và
Tính giá trị của biểu thức
nghịch biến trên khoảng
đồng biến trên các khoảng
và
Tính giá trị của biểu thức
Ta có: 

Ta có BBT:
Dựa vào BBT, hàm số đồng biến trên các khoảng
và
, hàm số nghịch biến trên khoảng
Vậy
Điền đáp án: 20.


Ta có BBT:
Dựa vào BBT, hàm số đồng biến trên các khoảng
và
, hàm số nghịch biến trên khoảng
Vậy

Điền đáp án: 20.
Câu 18 [597948]: Một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó
tính bằng giây và
tính bằng mét. Theo dõi
giây đầu tiên chuyển động của chất điểm người ta nhận thấy trong một khoảng thời gian liên tục từ
(giây) đến
(giây),
thì chất điểm có vận tốc giảm. Giá trị lớn nhất của
bằng bao nhiêu?
trong đó
tính bằng giây và
tính bằng mét. Theo dõi
giây đầu tiên chuyển động của chất điểm người ta nhận thấy trong một khoảng thời gian liên tục từ
(giây) đến
(giây),
thì chất điểm có vận tốc giảm. Giá trị lớn nhất của
bằng bao nhiêu?
Nhắc lại kiến thức: Theo ứng dụng của đạo hàm, ta có 




Từ dữ kiện bài toán, ta thấy hàm số
nghịch biến trên khoảng
Do đó, để xác định được giá trị của
ta xét hàm số
trên khoảng 
Ta có:
với 
(nhận), ta có bảng biến thiên sau:

Vận tốc giảm khi
đến
Giá trị lớn nhất 
Điền đáp án: 22.





Từ dữ kiện bài toán, ta thấy hàm số
nghịch biến trên khoảng
Do đó, để xác định được giá trị của
ta xét hàm số
trên khoảng 
Ta có:
với 
(nhận), ta có bảng biến thiên sau:
Vận tốc giảm khi
đến
Giá trị lớn nhất 
Điền đáp án: 22.
Câu 19 [860310]: Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. Bằng thực nghiệm, người ta xác định số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức:
(con), trong đó
là thời gian tính bằng giây (
). Biết rằng, trong khoảng thời gian
số lượng vi khuẩn sẽ tăng lên. Giá trị lớn nhất của
là bao nhiêu?
(con), trong đó
là thời gian tính bằng giây (
). Biết rằng, trong khoảng thời gian
số lượng vi khuẩn sẽ tăng lên. Giá trị lớn nhất của
là bao nhiêu?
Để xác định khoảng thời gian mà số lượng vi khuẩn tăng lên, ta cần đi tìm các khoảng đồng biến của hàm số
Bước 1: Tính đạo hàm
:
Phương pháp: Sử dụng công thức đạo hàm của một thương
Áp dụng công thức, ta có

Bước 2: Tìm nghiệm phương trình

Vì mẫu số luôn khác 0 nên phương trình trên trở thành


(vì ta chỉ lấy
nên sẽ loại
Bước 3: Lập bảng xét dấu
Ta có bảng xét dấu của
như sau:
Từ bảng xét dấu của
ta suy ra hàm số đồng biến trong khoảng
hay số lượng vi khuẩn tăng lên khi
Suy ra 
Vậy giá trị lớn nhất của
là 10.
Điền đáp án: 10.
Bước 1: Tính đạo hàm
:
Phương pháp: Sử dụng công thức đạo hàm của một thương
Áp dụng công thức, ta có


Bước 2: Tìm nghiệm phương trình

Vì mẫu số luôn khác 0 nên phương trình trên trở thành



(vì ta chỉ lấy
nên sẽ loại
Bước 3: Lập bảng xét dấu
Ta có bảng xét dấu của
như sau:
Từ bảng xét dấu của
ta suy ra hàm số đồng biến trong khoảng
hay số lượng vi khuẩn tăng lên khi
Suy ra 
Vậy giá trị lớn nhất của
là 10.Điền đáp án: 10.
Câu 20 [803813]: Số giá trị nguyên của tham số
để hàm số
đồng biến trên
là
để hàm số
đồng biến trên
là
Tập xác định 
Ta có
.
Để hàm số
đồng biến trên 




.
Vì
.

Ta có
.Để hàm số
đồng biến trên 




.Vì
. PHẦN IV. Tự luận.
Câu 21 [879520]: Cho hàm số 
a) Tìm tập xác định của hàm số
b) Tính
và giải phương trình 
c) Lập bảng biến thiên và tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
a) Tìm tập xác định của hàm số
b) Tính
c) Lập bảng biến thiên và tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
a) Hàm số đã cho là hàm phân thức, do đó hàm số
xác định khi mẫu số khác 0, tức là

Vậy tập xác định của hàm số là
b)
Đầu tiên, ta đi tính đạo hàm
Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm thương:
Ta có



Tiếp theo, ta sẽ đi giải phương trình



Quan sát thấy, các hệ số tương ứng của phương trình có dạng
nên suy ra phương trình có nghiệm
và 
c)
Từ các kết quả thu được từ ý a và b, ta có bảng biến thiên của hàm số đã cho như sau:

Từ bảng biến thiên, ta suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng
và
hàm số nghịch biến trên các khoảng
và
Vậy tập xác định của hàm số là
b)
Đầu tiên, ta đi tính đạo hàm
Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm thương:
Ta có
Tiếp theo, ta sẽ đi giải phương trình
Quan sát thấy, các hệ số tương ứng của phương trình có dạng
c)
Từ các kết quả thu được từ ý a và b, ta có bảng biến thiên của hàm số đã cho như sau:

Từ bảng biến thiên, ta suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng
Câu 22 [879524]: Xét một chất điểm chuyển động trên một trục số nằm ngang, chiều dương từ trái sang phải. Giả sử toạ độ
(mét) của chất điểm trên trục số đã chọn tại thời điểm
(giây) được cho bởi công thức: 

a) Tính vận tốc của chất điểm tại thời điểm
b) Trong khoảng thời gian nào thì chất điểm chuyển động sang phải, trong khoảng thời gian nào thì chất điểm chuyển động sang trái?
c) Khi nào vận tốc của chất điểm tăng và khi nào vận tốc của chất điểm giảm?
d) Tính quãng đường chất điểm đi được trong 5 giây đầu tiên.

a) Tính vận tốc của chất điểm tại thời điểm
b) Trong khoảng thời gian nào thì chất điểm chuyển động sang phải, trong khoảng thời gian nào thì chất điểm chuyển động sang trái?
c) Khi nào vận tốc của chất điểm tăng và khi nào vận tốc của chất điểm giảm?
d) Tính quãng đường chất điểm đi được trong 5 giây đầu tiên.
a) Gợi ý: Vận tốc bằng đạo hàm của tọa độ chất điểm theo thời gian.
Hàm vận tốc của chất điểm tại thời điểm
là 


b)
Chất điểm chuyển động sang phải khi tọa độ chất điểm tăng hay
Chất điểm chuyển động sang trái khi tọa độ chất điểm giảm
Do đó, để giải quyết bài toán, ta đi khảo sát hàm số
trên khoảng 
Từ kết quả phần a), ta thu được


Vì các hệ số tương ứng của phương trình có dạng
nên phương trình có nghiệm
và 
Ta có bảng biến thiên của hàm số

Từ bảng biến thiên, ta suy ra chất điểm chuyển động sang phải trong các khoảng thời gian
và
chất điểm chuyển động sang trái trong khoảng thời gian 
c) Từ kết quả phần a), ta tìm được hàm vận tốc của chất điểm theo thời gian là
Để xác định khi nào vận tốc chất điểm tăng/giảm, ta đi khảo sát hàm số
trên khoảng 
Bước 1: Đạo hàm
Ta có


Bước 2: Giải phương trình




Bước 3: Lập bảng biến thiên của
Ta có bảng biến thiên của hàm số

Từ bảng biến thiên, ta suy ra vận tốc chất điểm giảm trong khoảng thời gian
và vận tốc chất điểm tăng trong khoảng thời gian 
d) Quãng đường của chất điểm là tổng độ dài của các đoạn đường mà chất điểm đã đi.
Dựa vào bảng biến thiên của phần b), ta thấy chất điểm đổi chiều tại
và
Do đó, ta sẽ chia quãng đường chất điểm đi được thành: quãng đường đi được trong 1 giây đầu và quãng đường đi được trong 4 giây tiếp theo.
+) Vị trí chất điểm tại thời điểm
là 
+) Vị trí chất điểm tại thời điểm
là 
+) Vị trí chất điểm tại thời điểm
là 
Suy ra tổng quãng đường chất điểm đi được trong 5 giây là
Hàm vận tốc của chất điểm tại thời điểm
b)
Chất điểm chuyển động sang phải khi tọa độ chất điểm tăng hay
Chất điểm chuyển động sang trái khi tọa độ chất điểm giảm
Do đó, để giải quyết bài toán, ta đi khảo sát hàm số
Từ kết quả phần a), ta thu được
Vì các hệ số tương ứng của phương trình có dạng
Ta có bảng biến thiên của hàm số

Từ bảng biến thiên, ta suy ra chất điểm chuyển động sang phải trong các khoảng thời gian
c) Từ kết quả phần a), ta tìm được hàm vận tốc của chất điểm theo thời gian là
Để xác định khi nào vận tốc chất điểm tăng/giảm, ta đi khảo sát hàm số
Bước 1: Đạo hàm
Ta có
Bước 2: Giải phương trình
Bước 3: Lập bảng biến thiên của
Ta có bảng biến thiên của hàm số

Từ bảng biến thiên, ta suy ra vận tốc chất điểm giảm trong khoảng thời gian
d) Quãng đường của chất điểm là tổng độ dài của các đoạn đường mà chất điểm đã đi.
Dựa vào bảng biến thiên của phần b), ta thấy chất điểm đổi chiều tại
Do đó, ta sẽ chia quãng đường chất điểm đi được thành: quãng đường đi được trong 1 giây đầu và quãng đường đi được trong 4 giây tiếp theo.
+) Vị trí chất điểm tại thời điểm
+) Vị trí chất điểm tại thời điểm
+) Vị trí chất điểm tại thời điểm
Suy ra tổng quãng đường chất điểm đi được trong 5 giây là